Jazyk Jazyk

Blogy Blogy

Những loại mụn cóc thường gặp và cách chữa trị hiệu quả

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc gây ra bởi vi-rút u nhú ở người (HPV). Mụn cóc có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Vi-rút xâm nhập vào cơ thể và khiến các tế bào phát triển nhanh chóng trên bề mặt của da. Bệnh không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nhưng sẽ khiến các bệnh nhân không may mắc phải cảm thấy mất tự tin do da bị sần sùi và trông rất mất thẩm mỹ. Để tìm hiểu về các loại mụn cóc thường gặp, cách điều trị và phòng tránh mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau.

7 loại mụn cóc thường gặp

Mụn cóc thông thường

Mụn cóc thông thường có hình giống súp lơ thường xuất hiện trên tay, ngón tay, khuỷu tay và khớp ngón tay. Chúng cũng có thể có một chấm đen hoặc sẫm màu nhỏ do đông máu ở mạch máu. Đây là một nhiễm trùng ở lớp trên của da và cần được điều trị ngay khi phát hiện để tránh tình trạng trở nên tồi tệ hơn.

Mụn cóc thông thường
Mụn cóc thông thường

Mụn cóc bàn chân

Có biểu hiện là những mảng cứng, dầy trên lòng bàn chân và có thể gây đau khi đi bộ. Chúng thường mọc ngược vào trongda vì trọng lượng và áp lực đặt lên lòng bàn chân. Loại mụn cóc này xuất hiện khi vi-rút HPV tiếp xúc với da qua các vết cắt, vết xước và vết nứt.

Mụn cóc hình chỉ

Thường xuất hiện xung quanh cổ, mũi, vai và khu vực dưới cằm và có màu giống với màu da. Những người được ghép tạng hoặc nhiễm HIV cũng có nguy cơ cao hơn bị mụn cóc hình chỉ vì hệ miễn dịch của họ bị suy yếu.

Mụn cóc phẳng

Mụn cóc phẳng thường nhẵn, phẳng, xuất hiện ở mặt và cổ. Chúng có màu vàng hoặc nâu nhạt và thường xuất hiện với số lượng nhiều từ 20 tới 100 cái cùng nhau. Loại tổn thương này xuất hiện phổ biến nhất ở trẻ em, thanh thiếu niên. Gây ra bởi HPV, chúng có thể lan ra nhanh chóng trên mặt do những hoạt động như cạo râu.

Mụn cóc sinh dục

Mụn cóc sinh dục, hay sùi mào gà, là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh lây truyền qua đường tình dục HPV. Chúng xuất hiện giống như cục súp lơ ở vùng sinh dục và có thể gây đau và khó chịu.

Hình ảnh sùi mào gà
Hình ảnh sùi mào gà

Mụn cóc Mosaic

Mụn cóc Mosaic là một nhóm mụn hình chỉ xuất hiện trong một khu vực nhỏ. Chúng thường xuất hiện khi mụn cóc hình chỉ không được điều trị và lan rộng thành cụm mụn cóc.

Mụn cóc miệng

Mụn cóc ở miệng có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên môi, lưỡi, miệng và nướu. Chúng có thể xuất hiện ở dạng thương tổn đơn lẻ hoặc như một đám mụn và có thể gây khó chịu khi ăn hoặc nuốt. Mụn cóc miệng là nhiễm trùng HPV gây ra do quan hệ tình dục đường miệng. Nguy cơ nhiễm trùng gia tăng cùng với tăng số lượng bạn tình.

Xem thêm:

Mụn cóc là gì? Thuốc trị mụn cóc hiệu quả nhất 

Thuốc trị mụn cóc tốt nhất hiện nay? Mua thuốc trị mụn cóc ở đâu uy tín

Các phương pháp điều trị

Những mụn cóc nhỏ, không triệu chứng có thể không cần điều trị, và trong một số trường hợp có thể diễn tiến tự thoái lui. Tuy vậy, những mụn cóc gây đau, gây mất thẩm mỹ nên được loại bỏ. Để loại trừ mụn cóc, chúng ta phải kích thích miễn dịch cơ thể tấn công virus gây mụn cóc. Tuân thủ điều trị và kiên nhẫn là tối cần thiết!

Bệnh nhân có thể tự điều trị tại nhà, nhưng tốt nhất nên đến bác sĩ tư vấn, đặc biệt các trường hợp mụn cóc ở mặt. Bác sĩ có thể hướng dẫn điều trị hiệu quả và an toàn nhất cho mụn cóc. Nên lưu ý rằng các thuốc điều trị mụn cóc thường chứa các chất gây kích ứng như salicylic acid, do đó không bao giờ nên để thuốc dây vào gần mắt, mũi, miệng.

Điều trị tại nhà

Đến khoảng hai phần ba mụn cóc tự lành mà không cần điều trị. Điều này xảy ra khi hệ miễn dịch cơ thể chiến đấu thành công chống lại chủng HPV gây mụn cóc. Tuy nhiên, cần phải đến một năm hay hơn thì mụn cóc mới biến mất hoàn toàn. Nhiều bệnh nhân sẽ không thể đợi được mụn cóc biến mất tự nhiên, nhất là mụn cóc trên mặt, mà phải tìm các biện pháp điều trị khác để loại bỏ mụn cóc.

Salicylic acid là một lựa chọn điều trị phổ biến để loại bỏ mụn cóc. Tuy nhiên, các chuyên gia không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho các mụn cóc vùng mặt.

Vitamin A thoa có thể là một điều trị thay thế hiệu quả. Theo một nghiên cứu năm 2019, tretinoin — một dẫn xuất vitamin A — có thể điều trị mụn cóc phẳng. Đây vẫn là một điều trị off-label.

Hơn nữa, vào năm 2012, các nhà nghiên cứu đã báo cáo một trường hợp điều trị thành công mụn cóc với vitamin A chiết tách từ dầu gan cá, bằng cách thoa trực tiếp dầu này lên mụn cóc. Đây cũng là một điều trị off-label.

Dùng vitamin A điều trị mụn cóc tại nhà
Dùng vitamin A điều trị mụn cóc tại nhà

Điều trị tại cơ sở y tế

Bác sĩ có thể áp dụng các điều trị sau để loại bỏ mụn cóc:

Thuốc thoa: Các chế phẩm điều trị mụn cóc thường chứa salicylic acid hay các hợp chất tương tự, hoạt động thông qua cơ chế loại bỏ các lớp tế bào chết trên bề mặt sang thương. Thoa hoặc chấm thuốc mỗi ngày một lần. Điều trị thường làm mụn cóc nhỏ hơn, ít triệu chứng bất tiện hơn. 70% mụn cóc lành trong vòng 12 tuần thoa thuốc mỗi ngày. Các bước thoa thuốc nên được thực hiện như sau:

  • Ngâm mụn có trong bồn tắm hoặc chậu nước ấm để làm mềm mụn cóc
  • Chà xát bề mặt mụn cóc bằng đá mài hoặc cây giũa
  • Thoa hay chấm thuốc điều trị lên mụn cóc, giới hạn đúng sang thương mụn cóc, chờ khô
  • Băng bịt lại bằng màng bọc thực phẩm hay băng keo
  • Nếu thuốc điều trị làm da đau, rát, ngưng điều trị cho đến khi cảm giác khó chịu nguôi ngoai hẳn, sau đó bắt đầu lại. Lưu ý không để thuốc lan ra vùng da lành xung quanh.
    Thuốc bôi giúp tiêu diệt nấm nhanh chóng
    Thuốc bôi giúp tiêu diệt nấm nhanh chóng

Liệu pháp làm lạnh: thực hiện lặp lại mỗi một đến hai tuần. Có thể gây khó chịu và có thể dẫn đến phồng nước da trong nhiều ngày hay nhiều tuần. 70% điều trị thành công sau 3-4 tháng điều trị.

Áp lạnh bằng nitơ lỏng có thể gây sẹo hay mất sắc tố vĩnh viễn, cũng như gây tê, mất cảm giác tạm thời. Bệnh nhân có type da quá sáng hoặc quá sậm màu không nên điều trị áp lạnh, đặc biệt cho các mụn cóc trên mặt.

Xịt lạnh bằng hỗn hợp dimethyl ether và propane (DMEP) có thể áp dụng cho mụn cóc thông thường và mụn cóc lòng bàn tay chân. Thuốc có bán dưới dạng không kê đơn, nhưng cần đọc và theo đúng hướng dẫn sử dụng một cách cẩn thận.

Phối hợp liệu pháp miễn dịch và liệu pháp làm lạnh làm giảm số lần điều trị làm lạnh.

Cắt đốt điện: áp dụng điều trị những mụn cóc lớn, kháng trị. Sau khi gây tê tại chỗ, sang thương được cắt bằng dao mổ hay đốt bằng điện hay laser bốc bay; sau đó đốt cầm máu nền mô bên dưới sang thương. Vết thương lành sau hai tuần hay hơn, nhưng 20% có thể tái phát trong vòng vài tháng. Điều trị này để lại sẹo vĩnh viễn.

Các biện pháp khác đang được nghiên cứu để điều trị mụn cóc tái phát, lan rộng, hay kháng trị bao gồm:

  • Retinoids thoa như tretinoin cream hay adapalene gel
  • Thuốc điều hòa miễn dịch như imiquimod cream, fluorouracil cream
  • Thoa cantharidin – một tác nhân gây phồng nước da. Thuốc được rửa đi sau 3-4 giờ hoặc khi gây đau/phồng nước. Thường tránh điều trị mụn cóc vùng mặt. Điều trị này chưa được FDA chấp thuận.
  • Tiêm bleomycin trong sang thương
  • Retinoids uống
  • Pulsed dye laser phá hủy mạch máu nuôi mụn cóc
  • Liệu pháp quang động học
  • Đốt bốc bay bằng laser
  • Đồng vận thụ thể H2 uống
  • Kẽm oxide và kẽm sulfate uống
  • Kích thích miễn dịch bằng diphencyprone, hay squaric acid
  • Liệu pháp miễn dịch với Candida albicans hay tuberculin PPD: dành cho các sang thương kháng trị
  • Tăng nhiệt tại chỗ, như chườm ấm

Các biện pháp phòng ngừa

Vaccine HPV sẵn có có thể bảo vệ khỏi các chủng HPV vùng hậu môn sinh dục. Đã có y văn báo cáo về hiệu quả làm sạch các sang thương mụn cóc ngoài sinh dục trên vài đối tượng bệnh nhân, dù chưa có bằng chứng chắc chắn là nhờ vào vaccine. Ở New Zealand, tất cả các trẻ em trai và gái 12 tuổi đều được tiêm ngừa 9 chủng HPV phổ biến.

Tiêm vắc xin HPV là cách phòng ngừa mụn cóc hiệu quả
Tiêm vắc xin HPV là cách phòng ngừa mụn cóc hiệu quả

Để giảm nguy cơ mắc mụn cóc, mỗi cá nhân cần:

  • Tránh chạm vào mụn cóc của người khác
  • Không sử dụng chung vật dụng cá nhân như khăn tắm, đồ bấm móng tay với người bị mụn cóc
  • Che chắn mụn cóc bằng băng keo cá nhân đến khi chúng lành
  • Không cắn móng tay khi bị mụn cóc quanh móng
  • Không cào gãi, gỡ bỏ mụn cóc
  • Điều trị các vết cắt, vết xước trên da càng sớm càng tốt
  • Diễn tiến và tiên lượng của mụn cóc

Không có điều trị nào có hiệu quả hoàn toàn loại bỏ vĩnh viễn mụn cóc. Ở trẻ em, 50% mụn cóc biến mất trong vòng 6 tháng dù không điều trị, và 90% tự lành trong 2 năm. Ở người lớn mụn cóc dai dẳng hơn, nhưng cuối cùng cũng tự lành. Mụn cóc thường dễ tái phát ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch như bệnh nhân ghép tạng. Tái phát cũng thường xuyên hơn ở bệnh nhân hút thuốc lá.

Suy giãn tĩnh mạch, nguyên nhân và cách phòng tránh

Bệnh suy giãn tĩnh mạch và những điều cần biết

Suy giãn tĩnh mạch là bệnh về mạch máu ngoại vi. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến nhan sắc mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống, nhiều trường hợp phải cắt cụt chi do viêm nhiễm quá nặng.

Giãn tĩnh mạch là gì?

Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới

Suy tĩnh mạch mạn tính là bệnh lý thường gặp do tĩnh mạch về gây giãn tĩnh mạch (d> 3mm), tĩnh mạch hình lưới (d = 1-3 mm) và tĩnh mạch mạng nhện (d <1mm). Ở chi dưới, tĩnh mạch trở về có thể ở tĩnh mạch nông hoặc tĩnh mạch sâu. Các tĩnh mạch bề ngoài bao gồm các tĩnh mạch lớn, tĩnh mạch nhỏ và các nhánh của chúng giữa da và mô cơ và có thể được điều trị bằng phẫu thuật. Các tĩnh mạch sâu liên quan đến tĩnh mạch đùi và các tĩnh mạch sâu khác, nằm dưới mô cơ và rất khó điều trị bằng can thiệp.

Giãn tĩnh mạch nhẹ chỉ gây khó chịu hoặc khó coi, nhưng nặng có thể gây phù nề và cuối cùng là loét.

Hệ thống tĩnh mạch của chi dưới

Hệ tĩnh mạch chi dưới đảm bảo nhận máu từ ngoại biên về tim
Hệ tĩnh mạch chi dưới đảm bảo nhận máu từ ngoại biên về tim

Giải phẫu của hệ thống TMD sau: Hệ thống tĩnh mạch đảm bảo nhận máu từ ngoại vi và đưa về tim thông qua hai hệ thống: Hệ thống tĩnh mạch nông, chịu trách nhiệm cho 1/10 lượng máu trở về tim. Hệ thống tĩnh mạch sâu chịu trách nhiệm về 9/10 lượng máu đến tim. Hai hệ thống tĩnh mạch được nối với nhau bằng các tĩnh mạch ống thông và tĩnh mạch Cơ chế chuyển máu từ tĩnh mạch chi dưới về tim: Nhờ lực đẩy của chân khi đi bộ. Lợi ích từ việc hút khi thở. Nhờ hệ thống van một chiều ngăn dòng chảy ngược.

Khi một trong 3 cơ chế bị hạn chế làm máu không trở về tim được làm máu ứ đọng ở chân gây nên bệnh lý suy tĩnh mạch chi dưới.

Nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch

Tĩnh mạch trở về xảy ra khi sự suy van tĩnh mạch ở các tĩnh mạch cảnh làm ngừng dòng máu trong các nhánh tĩnh mạch hiển. Nói chung, các van này điều chỉnh áp lực tĩnh mạch của các chi. Các van không còn hoạt động có thể gây ra tăng áp lực tĩnh mạch và có thể gây ra các triệu chứng. Nếu cơ chế hút máu của bê không tốt có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn.

Trào ngược tĩnh mạch xảy ra khi có suy giãn tĩnh mạch
Trào ngược tĩnh mạch xảy ra khi có suy giãn tĩnh mạch

Sau đây là một số nguyên nhân có thể gây ra bệnh:

  • Yếu tố di truyền: Theo thống kê có khoảng 80% bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch là bố mẹ mắc bệnh.
  • Giới tính: Do ảnh hưởng của nội tiết tố nữ, quá trình mang thai và sở thích đi giày cao gót nên tỷ lệ mắc bệnh ở nữ nhiều hơn nam.
  • Tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch càng cao.
  • Nghề nghiệp: những nghề phải đứng quá lâu hoặc ít vận động như giáo viên, nhân viên kinh doanh, nhân viên văn phòng, ...
  • Cân nặng: tác động đến chân và làm máu lưu thông xuống chân Việc sử dụng thuốc tránh thai cũng là một yếu tố nguy cơ.
  • Các biến chứng sau phẫu thuật như bệnh truyền nhiễm, khối u, tắc mạch, viêm mạch, phải đắp thạch cao lâu ngày hoặc phẫu thuật cố định gãy xương… cũng có thể gây giãn tĩnh mạch.

Triệu chứng của suy giãn tĩnh mạch

  • Đứng quá lâu, các chi dưới sẽ cảm thấy áp lực và mệt mỏi.
  • Đôi khi sưng chân và bàn chân.
  • Đau khi đi bộ Sưng và tím bắp chân và bàn chân.
  • Tê, ngứa chân, cảm giác tồi tệ hơn có thể gây viêm da, xơ cứng và loét.

Chỉ khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng, người bệnh mới tìm cách điều trị. Khi đó, căn bệnh này đã gây ra nhiều biến chứng khó có thể khắc phục triệt để. Vì vậy, khi phát hiện các dấu hiệu của bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Xem thêm: Suy giãn tĩnh mạch là gì? Top kem bôi suy giãn tĩnh mạch hiệu quả nhất hiện nay

Giai đoạn suy van Tĩnh mạch

  • Phân loại lâm sàng CEAP có 7 nhóm (từ C0 – C6) được phân loại theo sự hiện diện của các triệu chứng.

Điều trị suy giãn tĩnh mạch

Tùy từng bệnh nhân và tiến triển của bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định các bài thuốc riêng hoặc kết hợp các phương pháp sau:

Điều trị bảo tồn

  • Sử dụng băng ép và tất ép: Băng và tất ép vào cơ, tạo ra một áp lực rất lớn ở phía dưới và giúp các van tĩnh mạch đóng lại, từ đó giúp máu lưu thông về tim dễ dàng hơn. Hai thiết bị này giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, ngăn ngừa bệnh tái phát và hỗ trợ điều trị ngoại khoa.
  • Thuốc: Sử dụng thuốc chống đông máu, giảm đau và thuốc hỗ trợ tiêm tĩnh mạch theo đúng chỉ định của chuyên gia.
  • Chích xơ: Tiêm dung dịch vào tĩnh mạch gây ra phản ứng viêm và chèn ép tĩnh mạch khiến máu không vào được tĩnh mạch bị giãn nở dẫn đến xơ hóa và không hoạt động được.

Phẫu thuật

Đối với chấn thương tĩnh mạch nông, tĩnh mạch bị giãn được cắt bỏ qua một vết rạch nhỏ. Các hoạt động thường mất khoảng 5-10 phút. Sau ca mổ, bệnh nhân sẽ được băng bó và không được nằm trên giường khoảng ba ngày.

Liệu pháp can thiệp nội mạch

Tại Hoa Kỳ, cắt tĩnh mạch trong phẫu thuật được thay thế bằng cắt đốt bằng nhiệt qua ống thông (EVTL). Phương pháp này sử dụng năng lượng laser hoặc sóng cao tần. EVTL được thực hiện dưới sự hướng dẫn của siêu âm và gây tê tại chỗ. Trong thủ thuật EVTL, một ống thông được đưa vào tĩnh mạch quang cách chỗ nối của xương đùi vài inch. Ống thông được kết nối với một máy phát điện bên ngoài, và khi ống thông được rút ra khỏi tĩnh mạch, nhiệt năng sẽ được giải phóng đến vị trí đặt ống thông. Kết quả là, nơi tĩnh mạch trở về bị loại bỏ, máu chỉ chảy qua các tĩnh mạch "khỏe mạnh" khác. Sau can thiệp nội mạch, siêu âm kiểm tra trong tuần đầu, tập trung vào vùng ở ngã ba tĩnh mạch ngực.

Ngăn ngừa chứng giãn tĩnh mạch

Hạn chế đi giày cao gót phòng suy giãn tĩnh mạch
Hạn chế đi giày cao gót phòng suy giãn tĩnh mạch
  • Không đi lại một chỗ hoặc ngồi quá lâu.
  • Khi nghỉ ngơi, bạn nên nâng cao chân.
  • Ăn nhiều chất xơ và vitamin, uống nhiều nước.
  • Tăng cường vận động, đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày.
  • Bạn có thể massage chân bằng nước nóng hoặc ngâm chân vào nước.
  • Tránh đi giày cao gót.
  • Hạn chế sử dụng thuốc tránh thai.

Tiên lượng

Không có phương pháp điều trị rõ ràng, và chứng giãn tĩnh mạch bao gồm cả phẫu thuật là rất phổ biến. Những người bị loét tĩnh mạch có nguy cơ mắc bệnh và chất lượng cuộc sống kém. Khác với hệ thống tĩnh mạch sâu, huyết khối tĩnh mạch nông rất hiếm gặp và hiếm khi gây thuyên tắc phổi. Suy giãn tĩnh mạch không được điều trị có thể dẫn đến tính thẩm mỹ kém, đó là lý do tại sao mọi người tìm cách điều trị.

Biến chứng

  • Loét tĩnh mạch
  • Đau
  • Kém thẩm mỹ.

Trên đây là những thông tin về bệnh suy giãn tĩnh mạch. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích cho các bạn. Nếu còn thắc mắc, mời các bạn để lại bình luận phía dưới để chúng tôi giải đáp thêm.

Các giai đoạn bệnh sâu răng và cách điều trị

Sâu răng là bệnh lý về răng miệng rất phổ biến ở người lớn, đặc biệt là ở trẻ em do ăn đồ ngọt nhiều và vệ sinh răng miệng chưa đúng cách. Nếu sâu răng không được điều trị, tình trạng bệnh càng nặng hơn và ảnh hưởng đến các lớp sâu hơn của răng. Chúng có thể dẫn đến đau răng, nhiễm trùng nghiêm trọng và mất răng. Thăm khám thường xuyên, đánh răng và dùng chỉ nha khoa là cách bảo vệ tốt nhất chống lại sâu răng. Vậy sâu răng nguyên nhân từ đâu, nguy hiểm như thế nào và cách điều trị ra sao? Chi tiết sẽ có ở bài viết phía dưới.

Sâu răng là gì?

Hình ảnh bệnh sâu răng
Hình ảnh bệnh sâu răng

Sâu răng được hiểu theo cách đơn giản nhất là tình trạng tổn thương mô cứng ở răng hay còn được gọi là quá trình hủy khoáng. Những tổn thương này do kết quả quá trình hoạt động và phát triển của vi khuẩn gây ra. Sâu răng là một dạng bệnh lý phổ biến về răng miệng ở cả Việt Nam và trên thế giới. Ai cũng có khả năng mắc bệnh sâu răng, tuy nhiên tỷ lệ sâu răng thường cao nhất ở trẻ em.

Nguyên nhân gây sâu răng là gì?

Mặc dù sâu răng là bệnh lý phổ biến nhưng nhiều người vẫn chưa có hiểu biết chính xác về vấn đề này. Thậm chí nhiều người còn nghĩ rằng sâu răng là do “sâu” đục và kí sinh trong răng. Đây là một hiểu lầm không hiếm người mắc phải. Vậy thực chất sâu răng là gì?

Những nguyên nhân gây sâu răng
Những nguyên nhân gây sâu răng

Có 3 nguyên nhân chính gây nên bệnh sâu răng:

  • Mảng bám là những lớp màng trên răng được hình thành bởi đường và tinh bột. Chúng được hình thành và bám trên bề mặt sau khi ăn từ 15-20 phút. Nếu không được vệ sinh sạch sẽ, chúng sẽ kết hợp với những enzyme có trong nước bọt và tạo nên những mảng bám trên bề mặt răng. Lâu dài mảng bám sẽ tạo thành vôi răng, chúng bám lên viền nướu và trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn.
  • Vi khuẩn gây trú ngụ trong vôi răng và tiêu hóa phần mảng bám. Chúng tạo ra axit và ăn mòn lớp khoáng chất ở men răng sau đó ăn dần vào tới ngà và tủy răng. Lúc này chúng ta sẽ cảm nhận được sự ê buốt.
  • Khi vi khuẩn gây sâu răng phát triển mạnh. Chúng sẽ gây viêm và sưng buồng tủy.

Các giai đoạn của sâu răng là gì?

Sâu răng không phát sinh “một sớm một chiều”, chúng có biểu hiện riêng ở từng giai đoạn. Vì vậy, nếu quan sát một cách kỹ càng, bạn hoàn toàn có thể nhận biết sâu răng sớm. Sâu răng phát triển theo 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn khởi phát ở sâu răng. Quan sát kỹ trên bề mặt răng bạn sẽ thấy những đốm trắng màu vàng ngả ố hoặc màu trắng đục. Đây chính là mảng bám và cao răng. Thường ở giai đoạn này chúng ta sẽ khó có thể phát hiện sâu răng nếu không chăm sóc và kiểm tra răng miệng thường xuyên.
  • Giai đoạn 2: Vi khuẩn Mutans Streptococci sẽ lợi dụng những mảng bám và cao răng làm nơi trú ngụ và chuyển hóa. Quá trình này của chúng sẽ tạo ra một loại axit. Chúng tấn công và ăn mòn men răng. Những vùng bị ăn mòn sẽ chuyển thành màu đen. Nếu để ý kỹ, bạn sẽ cảm nhận răng dễ bị kích ứng hơn khi ăn đồ nóng, lạnh, chua…
  • Giai đoạn 3: Lỗ sâu sẽ phát triển rộng và sâu hơn. Vi khuẩn tấn công vào lớp ngà và tủy răng khiến răng bị đau nhức. Tủy răng sẽ bị viêm gây đau đớn và có mùi hôi miệng.
  • Giai đoạn 4: Viêm tủy. Vi khuẩn sẽ ăn tới tủy răng gây viêm và chết tủy. Trong trường hợp này nếu không được điều trị kịp thời phần vi khuẩn sẽ tấn công vào các dây thần kinh và xương hàm gây sưng và viêm xương hàm.
    Quá trình phát triển của sâu răng
    Quá trình phát triển của sâu răng

Sâu răng nguy hiểm như thế nào?

Ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng

Sâu răng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe răng miệng. Cấu trúc răng bị phá hoại gây đau nhức, tình trạng càng nghiêm trọng thì sẽ dẫn tới việc mất răng. Khi sâu răng phát triển đến tủy răng sẽ gây ra tình trạng viêm tủy. Các lỗ chóp răng bị vi khuẩn chèn ép gây chết các dây thần kinh, máu không thể cung cấp cho răng, gây nên hiện tượng hoại tử tủy, chết tủy. Cuối cùng, vi khuẩn sẽ lây nhiễm mô quanh chóp răng gây viêm quanh chóp răng, xuất hiện trình trạng áp xe răng. Răng sâu thì sẽ gây ra những hạn chế về vấn đề ăn uống, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.

Thiếu thẩm mỹ

Sâu răng gây mất thẩm mỹ răng miệng
Sâu răng gây mất thẩm mỹ răng miệng

Sâu răng ở tình trạng nhẹ sẽ xuất hiện những chấm đen trên bề mặt răng. Đến tình trạng nặng hơn thì sẽ là những lỗ hổng màu nâu hoặc đen với nhiều kích thước, hình dáng khác nhau. Điều này khiến người bệnh không tự nhiên khi cười, nói chuyện để hở răng. Ngoài ra, sâu răng còn dẫn đến hôi miệng khiến bệnh nhân mất hẳn tự tin trong giao tiếp.

Xem thêm:

Sâu răng là gì? Thuốc trị sâu răng tại nhà hiệu quả nhất

Nguyên nhân gây viêm nướu lợi? Thuốc trị viêm lợi tại nhà tốt nhất

Viêm nha chu là gì? Thuốc trị viêm nha chu tại nhà hiệu quả nhất

Ảnh hưởng đến tinh thần

Những cơn đau nhức răng kèm theo đau đầu sẽ thường xuyên xuất hiện khi bạn bị sâu răng. Điều này là ảnh hưởng trực tiếp đến ăn uống, giấc ngủ, khiến bạn đuối sức. Tinh thần do đó mà sụt giảm nghiêm trọng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Ảnh hưởng đến tâm lý

Sâu răng ảnh hưởng trực tiếp đến tâm sinh lý của bệnh nhân. Người bệnh dễ bị cáu gắt, khó chịu. Ở trẻ nhỏ, tình trạng này còn nghiêm trọng hơn. Trẻ sẽ có cảm giác chán ăn, bỏ bữa, quấy khóc, khiến cơ thể trẻ bị suy nhược, giảm sức đề kháng do thiếu dinh dưỡng.

Nguy hiểm đến tính mạng

Khi răng sâu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách sẽ đến viêm tủy, rồi hoại tử. Vết hoại tử nặng dần làm cho vùng hàm mặt bị nhiễm trùng. Khi mức độ nhiễm trùng tăng dần sẽ dẫn đến nhiễm trùng máu hoặc lan xuống trung thất, gây nguy hiểm đến tính mạng. Khi bị sâu răng, bệnh nhân cần đến các nha khoa hoặc bệnh viện răng hàm mặt uy tín để điều trị, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh không có sự chỉ định của bác sĩ, để không gây ra bất cứ tình trạng đáng tiết nào có thể xảy ra.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
    Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm
    Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm

Các biện pháp điều trị bệnh Sâu răng

Kiểm tra thường xuyên có thể xác định sâu răng và các tình trạng răng miệng khác trước khi chúng gây ra các triệu chứng đáng lo ngại và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe răng miệng sớm thì càng có cơ hội đảo ngược các giai đoạn sớm nhất của sâu răng và ngăn chặn sự tiến triển của nó. Điều trị sâu răng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Phương pháp điều trị bằng florua. Nếu sâu răng chỉ mới bắt đầu, phương pháp điều trị bằng fluoride có thể giúp khôi phục lại men răng và đôi khi có thể đảo ngược trong giai đoạn rất sớm. Các phương pháp điều trị fluoride như sử dụng nước máy, kem đánh răng và nước súc miệng. Các phương pháp điều trị bằng florua có thể là chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bệnh.
  • Trám. Chất trám, còn được gọi là phục hình, là lựa chọn điều trị chính khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng các vật liệu khác nhau, chẳng hạn như nhựa composite có màu răng, hỗn hợp sứ hoặc nha khoa là sự kết hợp của một số vật liệu.
    Trám răng lấy tủy - phương pháp điều trị sâu răng hiệu quả
    Trám răng lấy tủy - phương pháp điều trị sâu răng hiệu quả
  • Bọc răng sứ. Đối với sâu răng rộng hoặc răng yếu, người bệnh có thể cần bọc răng - một lớp phủ toàn bộ thân răng. Răng sứ có thể được làm bằng vàng, sứ cường độ cao, nhựa, sứ nung chảy với kim loại hoặc các vật liệu khác.
  • Nhổ răng. Một số răng bị sâu răng nghiêm trọng đến mức chúng không thể phục hồi và phải được loại bỏ. Nhổ răng có thể để lại một khoảng trống sẽ làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch.

Với những kiến thức trong bài viết này, chúng tôi hy vọng đã các bạn đã có những góc nhìn đúng hơn về bệnh sâu răng, cũng như cách phòng tránh và điều trị. Chúc quý bệnh nhân có một sức khỏe răng miệng thật tốt!

Mụn cóc nguyên nhân và cách phòng tránh

Hình ảnh mục cóc trên da

Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc gây ra bởi virus HPV và lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp, biểu hiện thông thường là các nốt sần sùi trên da do tăng sinh tế bào ra. Hầu hết các loại mụn cóc thường vô hại và sẽ tự biến mất sau một khoảng thời gian. Tuy nhiên do biểu hiện bệnh thể hiện trực tiếp trên tế bào da nên gây ra mất thẩm mỹ, cực kỳ khó chịu đối với những người mắc phải và khiến bệnh nhân mất tự tin khi giao tiếp. Vậy thì người bị mụn cóc phải làm sao? Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Nguyên nhân gây ra mụn cóc

Virus HPV gây nên mụn cóc
Virus HPV gây nên mụn cóc

Mụn cóc gây ra bởi virus u nhú ở người (HPV) gây ra. Virus này rất phổ biến với hơn 150 chủng khác nhau nhưng chỉ có vài nhóm trong số đó là nguyên nhân gây ra mụn cóc. Hình thức truyền nhiễm chính của loại virus này là khi tiếp xúc da kề da với người bị mụn hoặc thông qua việc dùng chung đồ vật như khăn lau, khăn tắm, tuy nhiên một số chủng virus HPV có thể lây qua đường tình dục. Virus thường xâm nhập các vết thương hở trên da, bao gồm vết xước quanh móng tay hoặc những chỗ bị trầy xước. Do đó, thói quen cắn móng tay cũng có thể khiến mụn cóc lan rộng trên các đầu ngón tay và nguy cơ lây lan đến các vùng da khác nhanh hơn.

Khi da của bạn tiếp xúc với virus, trong vòng từ 2-6 tháng mụn cóc sẽ hình thành và phát triển. Hệ miễn dịch của mỗi người sẽ phản ứng với virus theo cách khác nhau, do đó không phải ai tiếp xúc với virus cũng đều mắc phải mụn có. Có 2 nhóm người dễ mắc phải mụn có, bao gồm:

  • Trẻ em và thanh niên: Do cơ thể chưa tạo ra khả năng miễn dịch với virus hoàn chỉnh.
  • Người có hệ miễn dịch yếu: chẳng hạn như các bệnh nhân ghép tạng hoặc bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch)

Dấu hiệu nhận biết mụn cóc thông thường

Vị trí mụn cóc thường xuất hiện

Ở vùng da bàn tay hoặc trên các đầu ngón tay, đây là nơi mà dễ tiếp xúc với virus nhất nên mụn cóc thông thường mọc tại các vùng da này. Ngoài ra có nhiều trường hợp mắc phải mụn cóc sinh dục, chúng xuất hiện xung quanh bộ phận sinh dục của người bị bệnh. Mụn cóc có đặc điểm như:

  • Mụn thịt nhỏ, sần sùi.
  • Có màu da, trắng, hồng hoặc nâu.
  • Thô cứng khi chạm vào.
  • Đôi khi là các đốm đen - tập hợp các mạch máu nhỏ bị vón cục.
    Mụn cóc ở bàn tay
    Mụn cóc ở bàn tay

Dấu hiệu nhận biết mụn có thông thường đã biến chuyển nặng hơn

  • Nốt mụn gây đau đớn hoặc không ngừng tăng trưởng lớn hơn, thay đổi về màu sắc;
  • Đã điều trị mụn cóc nhiều lần nhưng không khỏi, thậm chí là lan rộng hơn hoặc tái phát;
  • Mụn cóc gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày;
  • Nhiều mụn cóc bắt đầu xuất hiện ở những vùng da khác.

Mục cóc và cách điều trị tại nhà

Mụn cóc và cách chữa trị tại nhà

Mụn có có nguyên nhân do virus và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nên nhiều người chon cách xử lý tại nhà và tương đối hiệu quả. Trong các trường hợp hệ miễn dịch của bạn hoàn toàn bình thường hoặc không mắc bệnh tiểu đường thì có thể thử các phương pháp sau:

  • Acid Trichloracetic, Acid salicylic
    Acid Salicylic - Cách hữu hiệu nhất điều trị mục cóc
    Acid Salicylic - Cách hữu hiệu nhất điều trị mục cóc

Các sản phẩm loại bỏ mụn cóc không cần kê toa như axit salicylic được bán rộng rãi dưới dạng miếng dán, thuốc mỡ và dung dịch lỏng. Đối với mụn cóc thông thường, nên sử dụng axit salicylic 17%, acid Trichloracetic (nhãn hiệu Bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh, Compound W, Dr. Scholl's Clear Away Wart Remover, ...) hàng ngày và liên tục trong một vài tuần. Để có kết quả tốt nhất, hãy ngâm mụn cóc trong nước ấm trong vài phút trước khi bôi thuốc, kết hợp tẩy da chết bằng đá bọt mỗi ngày.

Nếu da của bạn bị kích ứng thì cần giảm tần suất điều trị mụn cóc bằng phương pháp này. Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng dung dịch axit.

  • Đóng băng

Một số sản phẩm nitơ lỏng có sẵn ở dạng lỏng hoặc dạng xịt không cần kê toa. Nhãn hiệu thường được sử dụng là Compound W Freeze Off, Dr. Scholl's Freeze Away,...

  • Dán băng keo
    Dán băng keo điều trị mụn cóc
    Dán băng keo điều trị mụn cóc

Dán mụn cóc bằng băng keo chuyên dụng trong khoảng 6 ngày. Sau đó ngâm trong nước và nhẹ nhàng loại bỏ mô chết bằng đá bọt nhám. Để mụn cóc thông thoáng trong khoảng 12 giờ và lặp lại quá trình cho đến khi mụn cóc rụng hết.

Các cách điều trị mụn có tại nhà khá đơn giản và dễ thực hiện, tuy nhiên một số trường hợp thể nặng hoặc suy giảm miễn dịch nên tới các Bệnh viện để được điều trị triệt để.

Mụn cóc và cách chữa trị tại bệnh viện

Một số người quyết định đến gặp bác sĩ để điều trị mụn cóc vì các biện pháp tại nhà không hiệu quả và mụn cóc gây khó chịu. Một số trường hợp khác do suy giảm hệ miễn dịch khiến mụn có lây lan nhanh, mất kiểm soát.

Mục tiêu điều trị là tiêu diệt mụn cóc, đồng thời kích thích phản ứng của hệ miễn dịch để chống lại virus. Một liệu trình điều trị có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, tuy nhiên đôi khi mụn cóc vẫn có xu hướng tái phát hoặc lan rộng. Các bác sĩ thường bắt đầu với các phương pháp ít gây đau nhất, đặc biệt là khi điều trị cho trẻ nhỏ.

Dựa trên vị trí của mụn cóc, triệu chứng và mong muốn của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định chữa mụn cóc theo những cách sau:

  • Thuốc lột mạnh có chứa axit salicylic

Chất trị mụn cóc này có tác dụng loại bỏ từng lớp mụn cóc với cường độ mạnh. Các nghiên cứu cho thấy axit salicylic sẽ phát huy hiệu quả cao hơn khi kết hợp với liệu pháp đông lạnh.

  • Đóng băng (liệu pháp đông lạnh)
    Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc
    Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc

Bác sĩ sẽ chấm nitơ lỏng vào mụn cóc của bệnh nhân để đóng băng chúng lại. Sau đó các mô chết sẽ bong ra trong vòng ít nhất một tuần. Phương pháp này cũng có khả năng kích thích hệ miễn dịch của bạn chống lại virus gây mụn cóc và cần được tiến hành lặp lại vài lần. Tác dụng phụ của liệu pháp áp lạnh là đau, phồng rộp và đổi màu da ở vùng được điều trị. Do đó kỹ thuật này thường không được áp dụng để điều trị mụn cóc ở trẻ nhỏ.

  • Các axit khác

Trường hợp mụn cóc không đáp ứng với axit salicylic hoặc liệu pháp đóng băng, bác sĩ có thể thử cạo bề mặt của mụn cóc và sau đó bôi axit trichloroacetic bằng que gỗ. Phương pháp này đòi hỏi phải được lặp lại ít mỗi tuần hoặc lâu hơn, với tác dụng dụng là cảm giác nóng rát và châm chích.

  • Tiểu phẫu
    Tiểu phẫu mụn cóc
    Tiểu phẫu mụn cóc

Các mô khó chịu sẽ bị cắt bỏ và có thể để lại sẹo sau điều trị.

  • Chiếu tia laser

Tia laser sẽ đốt cháy các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng mụn cóc, khi các mô chết đi thì mụn cóc cũng sẽ rơi ra. Tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này chưa cao và có thể gây đau cũng như để lại sẹo.

Xem thêm: 

Ngăn ngừa mụn cóc thông thường

Các chuyên gia y tế còn cho biết tiêm phòng vắc-xin HPV là cách giúp ngăn ngừa mụn cóc thông thường và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus HPV gây ra.

Hoặc cách đơn giản nhất để tránh lây nhiễm mụn cóc là tránh dùng chung các vật dụng như khăn lau, khăn tắm với người bị bệnh hoặc tiếp xúc với các vùng da bị bệnh.

Hiểu rõ nguyên nhân và cách phòng tránh là cách tốt nhất để các bạn phòng bệnh và tránh lây nhiễm cho người khác. Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận phía dưới để chúng tôi giải đáp thêm.

Hướng dẫn sử dụng cao gắm đúng cách

Có nhiều người dùng Cao Gắm mãi chưa thấy tình trạng bệnh Gout cải thiện và dần cảm thấy mất niềm tin khi sử dụng loại cao "Thần dược" này. Điều đó chứng tỏ bạn đang sử dụng sai cách và sai liều lượng, thời gian sử dụng. Vậy nếu bạn đang gặp phải trường hợp này, xem ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

cao Gắm nấu thủ công

cao Gắm nấu thủ công

Tổng quan về Cao Gắm

Nếu bạn đang thắc mắc về Cao Gắm, bài viết sẽ bật mí câu trả lời cho thắc mắc của bạn như sau:

Cao Gắm là gì

  • Cao Gắm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe của người Tày Yên Bái dùng để cải thiện tình trạng bệnh Gout.
  • Cao Gắm được bào chế công phu từ dây gắm một dược liệu quý có nhiều công dụng.
    cao dây gắm

    cao dây Gắm

Dây gắm chữa bệnh Gout

  • Trong đó điển hình gồm nhiều hoạt chất có tác dụng hỗ trợ giảm viêm, hạ nồng độ acid uric trong máu giúp cải thiện Gout hiệu quả.

Công dụng của Cao Gắm

Cao Gắm có công dũng chữa một số loại bệnh như sau:

  • Hỗ trợ bổ can thận, hỗ trợ tăng cường chuyển hoá, đào thải axit uric trong máu.
  • Hỗ trợ giảm các triệu chứng sưng, đau xương khớp do Gout.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị Gout, viêm khớp.
  • Người axit uric máu tăng cao.

Dạng sử dụng

Cao Gắm trên thị trường hiện nay gồm nhiều dạng sử dụng

Dạng miếng cao khô

Dạng này phổ biến nhất vì tiện sử dụng và dễ bảo quản.

Cách dùng cao Gắm dạng khô này khá đơn giản. Chỉ cần mỗi lần dùng khoảng 3 thìa cafe rồi hòa tan với nước sôi 70-80 độ C, chờ nguội rồi uống. Mỗi ngày sử dụng 3 lần sau ăn 30 phút.

Đối với cách bệnh nhân không ưa vị đắng của cao thì có thể sử dụng 1 cách khác, đó là vo cao thành các viên nhỏ (liều dùng tương tự như khi pha với nước sôi) rồi uống với nước. Với cách này, người dùng sẽ không cảm nhận được vị đắng của cao.

Tuy nhiên dạng miếng này khi sử dụng cũng có một số nhược điểm là dễ xảy ra sự không đồng đều giữa liều lượng các miếng, hoặc đôi khi quên chia hoặc chia miếng quá lớn dẫn đến uống quá nhiều.

cao Gắm

cao Gắm

 
 

Dạng cao lỏng trong lọ

Dạng này dây gắm sau khi nấu cao, để nguội, rót trực tiếp bỏ trong lọ, hộp rồi đem phân phối trên thị trường hiện nay.

cao gắm lọ

cao gắm lọ

Cách dùng:

  • Lấy 1 thìa cà phê pha trong nước ấm uống trong cả ngày.
  • Loại này dễ tan hơn Cao Gắm dạng miếng.

Cao gắm dạng cao lỏng đóng trong hộp

Nhược điểm:

  • Cũng giống như dạng miếng việc lấy thìa xúc ra rồi pha nước dễ gây sai liều khi sử dụng bởi vì rất ít người sử dụng chính xác hoặc biết như thế nào là 1 thìa cà phê. Hầu hết là xúc nhiều hơn với quy định.
  • Việc mở nắp, xúc nhiều lần dễ gây bị oxy hóa và vi khuẩn xâm nhập. Vì thế nếu không bảo quản kỹ trong tủ lạnh, thì Cao Gắm ở đáy lọ dễ hỏng gây mất an toàn khi sử dụng, thậm chí ngộ độc do nấm, mốc do độ ẩm trong cao lớn hơn nhiều so với cao dạng miếng.

Cao Gắm dạng viên nang bao phim

Cao dạng này dược các công ty dược chưng cất và cô lại theo dạng viên nang bao phim nên tiện sử dụng nhất.

cao gắm viên nang

cao gắm viên nang

Tuy nhiên, khi cao qua quá trình chưng cất sẽ không còn các dược tính như ban đầu và hiệu quả cũng sẽ không còn được như ý muốn. Hơn nữa giá thành lại cao hơn rất nhiều so với cao Gắm dạng miếng hay dạng lỏng. Do đó chi phí điều trị của bệnh nhân sẽ tăng lên rất nhiều.

Xem thêm:

Điều trị gout - đau nhức xương khớp hiệu quả bằng cao gắm

Cao gắm loại nào tốt nhất? Mua Cao gắm ở đâu

Lưu ý khi sử dụng Cao Gắm

Ngoài việc dùng đúng liều lượng thì bệnh nhân Gout phải đặc biệt lưu ý những điều sau để cải thiện tình trạng của mình tốt nhất:

  • Bệnh Gout là bệnh mãn tính, vì vậy không thể dùng ngày một ngày hai không thấy tác dụng mà dừng. Hơn nữa, đây là sản phẩm từ dược liệu nên để thấy tác dụng rõ cần thời gian lâu hơn thuốc tây.
  • Vì vậy cần phải duy trì sử dụng Cao Gắm trong mỗi đợt từ 3 – 6 tháng.
  • Để thấy rõ hiệu quả nhất bạn phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng và tập luyện. Nếu cứ uống thuốc hoặc dùng các sản phẩm hỗ trợ mà không kiêng các thực phẩm có hại cho bệnh của bạn hay lười tập luyện thì có dùng bao nhiêu đi chăng nữa cũng sẽ không thấy có kết quả.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chính vì vậy để dùng Cao Gắm có tác dụng nhanh nhất thì luôn luôn ghi nhớ 3 điều là dùng ĐÚNG - ĐỦ - ĐỀU. Ngoài ra, cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng, luyện tập để chăm sóc bệnh Gout hiệu quả nhất.

Nếu bạn vẫn đang thắc mắc về tình trạng bệnh Gout của mình cũng như cách dùng về Cao Gắm vui lòng để lại bình luận phía dưới hoặc liên hệ ngay tới hotline dưới đây để được tư vấn chính xác nhất nhé!

Nấm móng và cách điều trị bằng phương pháp dân gian

Bệnh Nấm móng chân còn được gọi là nấm móng, là nhiễm nấm ở phần móng chân. Đây là một bệnh nhiễm trùng xâm nhập vào các vết nứt trên móng hoặc vết cắt trên da, có thể làm cho móng chân thay đổi màu sắc hoặc dày hơn. Bệnh cũng có thể gây đau. Vì thế, hãy cùng Nhà thuốc Kim Thủy tìm hiểu thêm về loại bệnh này nhé.

Nguyên nhân gây nấm móng chân

Nấm móng chân
Nấm móng chân

Bệnh nhiễm trùng nấm móng tay chân, nấm lây nhiễm xảy ra ở một hoặc nhiều móng chân, tay. Nhiễm bệnh nấm móng có thể bắt đầu như một đốm trắng hoặc vàng dưới các đầu móng tay hoặc móng chân.

Nấm móng là một bệnh thường thấy ở những người thường xuyên tiếp xúc với nước. Bệnh làm móng bị hư hủy xấu xí, có khi mưng mủ, đau ảnh hưởng đến năng suất làm việc.

Nhiễm nấm móng có thể khó điều trị, và nhiễm trùng có thể tái diễn. Bệnh do nhiều loại vi nấm gây ra, có thể kể hai nhóm chính là: Nấm sợi tơ (Dermatophytes) và nấm hạt men (Candida).

Nấm và vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ bám vào các tế bào da của chúng ta, gặm nhấm khiến da bị bong tróc, chuyển màu, ngứa ngáy hay nổi mẩn đỏ. Chính vì thể, chúng ta sẽ bị đau nhức ở phần móng rất khó chịu.

Xem thêm: thuốc trị nấm móng tay, chân hiệu quả nhất

Nấm móng chân có những triệu chứng gì

Biểu hiện của nấm móng chân
Biểu hiện của nấm móng chân
  • Nấm dưới móng ở ngón và 2 bên móng: Đặc điểm là dày sừng ở dưới móng, tiêu móng gây tách móng ra khỏi giường móng, viêm da quanh móng. Nguyên nhân thường gặp nhất là do nấm Trichophyton rubrum.
  • Nấm bề mặt: Gây rối loạn sắc tố của móng, thường có màu trắng hoặc màu đen. Thường do nấm Trichophyton mentagrophytes và Interdigitale.
  • Nấm móng có teo móng: Tổn thương tất cả các thành phần cảu móng, có xu hương lan tất cả các móng.
  • Thể thông thường: Với bệnh nấm móng thông thường không có triệu chứng rõ rệt ở giai đoạn đầu. Người bệnh có thể quan sát sẽ thấy móng mất đi độ bóng và trở nên giòn.

Cách chữa nấm móng chân bằng dân gian

Chữa nấm móng chân bằng tỏi

Chữa nấm móng chân bằng tỏi
Chữa nấm móng chân bằng tỏi

Trong tỏi có rất nhiều thành phần kháng chuẩn, diệt nấm tự nhiên từ chất allicin. Chính vì thế, khi sử dụng tỏi điều trị nấm móng chân, bạn sẽ thấy móng cứng và mọc lại nhanh hơn.

Cách thực hiện:

Cần chuẩn bị một củ tỏi tươi và chén nước ấm pha sẵn. Sau đó làm theo hướng dẫn sau:

  • Bóc toàn bộ lớp vỏ ra rồi giã nhuyễn.
  • Cho toàn bộ lượng tỏi vào nước rồi đun sôi trong 10 phút
  • Ngâm phần nấm móng chân vào hỗn dịch này tầm 20 phút rồi lau sạch
  • Duy trì thực hiện công thức này 1 lần/ngày để đạt được hiệu quả tối đa

Chữa nấm móng tay chân từ dầu dừa

Dầu dừa có hàm lượng Lonoleic acid kháng viêm rất tốt nên bạn hãy sử dụng để điều trị nấm móng chân. Chúng không những giúp móng mọc nhanh hơn mà còn hỗ trợ lọa bỏ nấm gây bệnh.

Cách thực hiện:

  • Làm sạch móng nấm bằng cồn 90 độ hay oxy già
  • Thoa lớp dầu dừa xung quanh vị trí nấm móng rồi massage nhẹ để tinh chất thẩm thấu vào sâu bên trong
  • Thực hiện đều đặn 2 lần/ngày

Chữa nấm móng chân từ giấm táo

Chữa nấm móng chân bằng giấm táo
Chữa nấm móng chân bằng giấm táo

Đây là một trong những cách chữa nấm móng chân từ dân gian khá phổ biến. Trong giấm táo cónhiều Protein và axid nên tiêu diệt nấm mau lẹ. Ngoài ra, giấm táo có nhiều vitamin nên giúp kháng viêm, hạn chế sự phát triển lây lan của nấm.

Cách thực hiện:

  • Cho lượng giấm táo và muối vừa đủ vào trong nồi đun sôi lên tầm 3 – 4 phút
  • Để dung dịch nguội rồi nhúng toàn bộ phần nấm móng chân vào khoảng 15 phút
  • Duy trì thực hiện 3 – 4 lần/tuần để phát huy tối đa công dụng

Trên đây là những thông tin về bệnh nấm móng chân và các cách điều trị bằng phương pháp dân gian hữu hiệu. Hy vọng bài viết đã mang lại những thông tin hữu ích cho các bạn.

Mụn cóc và những cách điều trị hiệu quả nhất hiện nay

Biểu bì biến dạng do virus HPV
Biểu bì biến dạng do virus HPV

Mụn cóc là dạng mụn phát triển trên da gây bởi virus human papillimavirus (HPV). Virus này khiến các tế bào trên lớp ngoài của da nhanh chóng phát triển. Bệnh có thể mắc ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên 2 đối tượng dễ mắc nhất là trẻ em hoặc người bị suy giảm hệ miễn dịch. Virus gây bệnh thường xuất hiện tại các vùng ấm - ẩm mốc và có thể lây lan sang người khác khi tiếp xúc với hạt mụn này nhiều hoặc sử dụng chung đồ vật như khăn lau, quần áo... Vậy làm sao để phân biệt được mụn có và các phương pháp nào điều trị hiệu quả nhất hiện nay. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu bài viết sau đây.

Xem thêm: 

Các dạng mụn cóc

Mụn cóc có được chia thành 2 loại phân biệt: mụn có phẳng và mụn cóc thông thường.

Dạng mụn cóc phẳng (plane warts)

Mụn cóc phẳng

Mụn cóc phẳng

Là những sẩn nhỏ hơi nhô cao trên mặt da, nhìn và sờ kỹ mới phát hiện được. Kích thước từ 1mm đến 5mm, màu vàng nâu, bề mặt trơn láng. Loại mụn cóc này thường lây lan nhanh nên thường có vài chục đến hàng trăm cái mọc trên da, có khi mọc thành vệt dài gọi là hiện tượng Koebner. Vị trí thường gặp ở lưng bàn tay, cẳng tay, mặt cổ. Khi mụn cóc đã lây lan nhiều, việc điều trị cần được thực hiện nhiều lần rất mất thời giờ.

Dạng mụn cóc thông thường (Common warts)

Mụn cóc thông thường
Mụn cóc thông thường

Mụn có thông thường là những cục sẩn cứng nhô trên da, mặt sần sùi, hình tròn, kích thước từ 2mm đến vài chục milimét, có màu xám. Có thể gặp mụn cóc này ở bất cứ vùng nào trên da, thường gặp nhất là ở bàn tay do chung đụng nhiều. Mụn cóc có thể mọc ở một số vị trí đặc biệt:

- Ở dưới lòng bàn chân, dưới móng tay, dưới móng chân khi chạm vào thường gây đau nhói.

- Mụn cóc Mosaic (Mosaic Warts): Bao gồm nhiều mụn cóc nhỏ mọc thành chùm ở lòng bàn chân,gót chân.

- Mụn cóc ở bộ phận sinh dục (Genital Warts): Gặp ở bộ phận sinh dục đàn ông, đàn bà, chung quanh hậu môn, có triệu chứng gần giống như bệnh mào gà. Trong trường hợp có quan hệ tình dục thì dễ bị lây.

Cách lây truyền mụn cóc

Lây từ người khác

Virus HPV gây nên mụn cóc
Virus HPV gây nên mụn cóc

Như đã nói ở trên, Virus gây nên mụn cóc thường được lây lan qua việc tiếp xúc với vùng da của người bị mụn hoặc sử dụng đồ vật chung như khăn lau, quần áo. Ở những trường hợp bị mụn cóc sinh dục (Sùi mào gà) nguyên nhân lây nhiễm còn là do quan hệ tình dục không an toàn.

Ngoài ra còn một số tác nhân khác khiến mụn có lây lan như dùng chung bấm móng tay. Việc tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị bệnh của người khác quá lâu cũng khiến bị lây nhiễm bệnh.

Tự lây nhiễm

Gãi là nguyên nhân lớn gây tự lây lan mụn cóc
Gãi là nguyên nhân lớn gây tự lây lan mụn cóc

Ngoài ra, việc tự lây nhiễm cho bản thân từ những mụn cóc lớn ban đầu (mụn cóc mẹ), chúng lây lan sang các vùng da lân cận qua việc tiếp xúc trực tiếp (như gãi, cào, cầm...) và tạo ra nhiều "mụn cóc con" nhỏ li ti. Những mụn con này sẽ phát triển rồi tiếp tục lây lan nhanh chóng.

Ảnh hưởng của mụn cóc tới cuộc sống

Mụn cóc sinh dục gây rạn nứt tình cảm vợ chồng
Mụn cóc sinh dục gây rạn nứt tình cảm vợ chồng

Mụn cóc không gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng lại gây ra rất nhiều về thẩm mỹ với những người mắc phải, khiến họ mất tự tin khi giao tiếp hoặc không sẵn sàng quan hệ tình dục với bạn khác giới. Khi mụn cóc phát triển to hoặc nằm ở những vị trí bị đè ép khi đi lại (như gót chân, đầu các ngón chân...), chúng sẽ gây đau nhói hoặc tạo cảm giác vô cùng khó chịu, không thoải mái. Mụn cóc mọc quanh móng chân có thể gây nứt nẻ và đau.

Mụn cóc là những y sùi lành tính ngoài da, cho nên việc điều trị cũng phải an toàn, lành tính và giảm thiểu tối đa tác dụng phụ.

Với những lý do trên, ắt hẳn chúng ta cũng đều hiểu việc điều trị mụn cóc là cần thiết như thế nào để hạn chế tối đa những ảnh hưởng của chúng tới cuộc sống. Vậy làm thế nào để điều trị mụn cóc đúng cách và hiệu quả. Mời các bạn tiếp tục đọc tiếp phần kế tiếp.

Các phương pháp điều trị mụn cóc hiệu quả hiện nay

Trong dân gian có nhiều phương pháp điều trị mụn cóc như dùng lá tía tô, trầu không... để điều trị mụn cóc. Tuy nhiên chưa có phương pháp nào được chứng minh hiệu quả khi sử dụng. Do bệnh là do virus gây ra, cho nên các phương pháp tây y được ưu tiên sử dụng vì tác động trực tiếp và vùng da bệnh và hiệu quả nhanh.

Một số phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả hiện nay:

Chấm acid

Thuốc acid Trichloracetic điều trị hiệu quả mụn cóc
Thuốc acid Trichloracetic điều trị hiệu quả mụn cóc

Khi mụn dưới 0,5 - 1 cm sử dụng dung dịch acid Trichloracetic (Bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh) hoặc Salicylic và Lactic (Duofilm, Collomack). Thuốc sẽ làm tiêu hủy, bong tróc các tế bào sừng cùng với virus ở mụn cóc. Thời gian điều trị thường mất nhiều từ 7-10 ngày mới có thể làm mụn biến mất hoàn toàn. Bệnh nhân có thể dùng những chế phẩm này tại nhà, nhưng để sử dụng thuốc hiệu quả, cần rửa sạch vùng sẽ chấm thuốc bằng xà phòng.

Ngâm vùng da có mụn cóc khoảng 5 phút trong nước ấm để làm mềm vùng da bệnh. Cọ sát nhẹ bề mặt mụn bằng tay hay đá mài, que dũa móng tay… để loại bỏ lớp tế bào chết (do lần thoa thuốc ngày hôm trước); thoa thuốc lên bề mặt hay ngay cuống (mụn cóc hình dây) của mụn. Hạn chế tối đa việc để thuốc dính ra vùng xung quanh. Thuốc sẽ khô nhanh chóng và để lại lớp thuốc màu trắng.

Đậy kín nắp chai thuốc ngay sau khi thoa và để chỗ mát, vì thuốc dễ bay hơi, thoa mỗi ngày 1 lần sau khi tắm. Tuy nhiên, không được tự sử dụng thuốc khi có các bệnh như đái tháo đường, bệnh tim - mạch, rối loạn tuần hoàn ngoại vi, mụn cóc bị nhiễm trùng...

Chấm Nitơ lỏng

Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc
Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc

Thường được chia làm nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau khoảng 1-2 tuần sẽ cho kết quả tốt (có người khỏi hoàn toàn). Thuốc được sử dụng là khí Nitrogen ở dạng hóa lỏng nên có nhiệt độ rất thấp  (-196 độ C). Thuốc ít để lại sẹo hay biến đổi sắc tố ở vị trí chấm nhưng thường gây khó chịu khi chấm, có thể gây phồng nước và gây đau nhiều ngày sau khi chấm.

Đốt điện (Electrosurgery)

Áp dụng cho các mụn cóc dưới 1 cm hay ở vị trí khó tiểu phẫu (ví dụ, ở kẽ ngón chân, tay). Mụn cóc sẽ được giải phẫu lấ đi bằng dòng điện cao tần. Ưu điểm của việc đốt điện là tiến hành nhanh chóng, đơn giản, rẻ tiền và có thể khoét sâu lấy hết nhân mụn cóc. Khuyết điểm là thời gian lành vết thương lâu hơn (tiểu phẩu), chăm sóc vết thương phải kỹ lưỡng hơn, dễ bị nhiễm trùng (vì vết thương hở), chảy máu ở những vết thương to và không được may cầm máu.

Tiểu phẫu (gây tê tại chỗ)

Tiểu phẫu mụn cóc tại bệnh viện
Tiểu phẫu mụn cóc tại bệnh viện

Áp dụng cho mụn có kích thước dưới 2 cm và ở vị trí bằng phẳng (gót chân, cạnh bàn chân, lòng bàn chân…). Ưu điểm của tiểu phẫu là thời gian lành vết thương nhanh hơn đốt điện, chăm sóc vết thương sau mổ dễ dàng, ít nguy cơ nhiễm trùng hơn (vết thương kín) nhưng chi phí cao hơn, dễ bị tái phát vì không lấy hết nhân mụn cóc được và có thể để lại sẹo.

Mụn cóc không gây nguy hiểm tới sức khỏe nhưng gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng nhiều đến sự tự tin trong cuộc sống hàng ngày. Đối các bệnh nhân có thể sử dụng acid Salicylic của bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh để sử dụng bởi ưu điểm tiện lợi và dễ sử dụng. Tuy nhiên các trường hợp có bệnh nền tim mạch, tiểu đường hoặc suy giảm hệ miễn dịch thì cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Mụn cóc và cách điều trị hiệu quả tại nhà

Mụn cóc, cách phòng tránh và điều trị tại nhà hiệu quả

Đa phần các trường hợp mụn cóc là lành tính, đôi khi có thể tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên nếu mụn cóc gây đau đớn, phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác, hoặc mụn cóc sinh dục thì cần điều trị mụn cóc bằng phương pháp thích hợp.

Tổng quan về điều trị mụn cóc

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc là một bệnh ngoài da gây ra bởi một số chủng virus HPV. Trong quá trình mắc bệnh, đôi khi mụn cóc tự nhiên biến mất sau khoảng 6 tháng xuất hiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến, chủ yếu chỉ xảy ra ở trẻ em. Mặc dù đa phần là lành tính, nhưng vẫn có nhiều mụn cóc càng để lâu càng có xu hướng lây lan nhiều hơn, hoặc rất dễ tái phát trở lại. Do đó tiến hành các biện pháp điều trị sớm là việc cần thiết nên làm.

Những dấu hiệu cho thấy cần phải chữa mụn cóc là:

  • Gây đau đớn;
  • Phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác;
  • Mụn cóc mọc ở bộ phận sinh dục;
  • Có triệu chứng đi kèm;
  • Đã tồn tại hơn 2 năm.
    Bàn tay bị mụn cóc
    Bàn tay bị mụn cóc

Mục tiêu điều trị mụn cóc là tiêu diệt virus và loại bỏ các nốt mụn mà không để lại mô sẹo. Việc lựa chọn biện pháp xử lý mụn cóc phụ thuộc vào loại mụn, vị trí và triệu chứng của từng trường hợp. Nếu tìm hiểu, người bệnh sẽ thấy có nhiều phương pháp chữa mụn cóc theo mẹo trong dân gian. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có cách nào được y học công nhận là đáng tin cậy hoàn toàn. Hơn nữa có nhiều người đã thử áp dụng hình thức điều trị mụn cóc không chính thống này và cũng không nhận được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy khi bị mụn cóc, người bệnh nên đến bệnh viện có chuyên khoa da liễu để được bác sĩ thăm khám và tư vấn cách chữa mụn cóc thích hợp.

Xem thêm: 

Cách giảm nguy cơ lây lan mụn cóc

Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc
Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc

Đôi khi mụn cóc sẽ quay trở lại nhanh do nốt “mụn mẹ” đã phát tán virus và tạo các “mụn con” ở xung quanh. Mụn cóc con có kích thước quá nhỏ nên không thể phát hiện được khi điều trị. Vì vậy, nên chữa mụn cóc sớm ngay khi vừa phát hiện để tránh hiện tượng tự lây nhiễm như trên. Một số trường hợp đặc biệt, sau khi điều trị mụn cóc mẹ vài tuần thì những mụn cóc con cũng tự biến mất mà không cần can thiệp.

Người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây để tránh lây lan cũng như tái phát sau khi điều trị mụn cóc:

  • Không gãi, dùng dao lam rạch, cạo hoặc kim châm khu vực có mụn để tránh nhiễm trùng và lây lan virus;
  • Không dùng chung dụng cụ cắt móng tay, tốt nhất là sử dụng đồ cá nhân riêng để tránh lây nhiễm mụn cóc
  • Giữ khu vực có mụn (như bàn tay, chân, ...) khô ráo vì mụn cóc khó kiểm soát trong môi trường ẩm ướt;
  • Rửa tay kỹ sau khi chạm vào mụn cóc;
  • Tuân thủ lời dặn dò của bác sĩ sau điều trị;
  • Tự theo dõi nốt mụn hằng ngày trong 2 - 4 tuần để phát hiện kịp thời dấu hiệu tái phát. Nếu có, cần điều trị lại càng nhanh càng tốt, ngăn chặn tái phát trước khi virus HPV lây nhiễm ra những vùng da lân cận;
  • Nhờ bác sĩ tư vấn về việc tiêm phòng vắc-xin HPV để giúp ngăn ngừa mụn cóc và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus này gây ra.

Điều trị mụn cóc tại nhà

Mụn cóc khiến bạn cảm thấy khó chịu và đau đầu để tìm cách loại bỏ chúng. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn những cách điều trị mụn cóc tại nhà vừa đơn giản lại vừa hiệu quả để bạn tham khảo.

Băng keo hoặc axit salicylic

Dán băng keo điều trị mụn cóc
Dán băng keo điều trị mụn cóc

Nhiều người thường không điều trị mụn cóc, trừ khi chúng rất xấu xí hoặc gây đau đớn.

Thông thường, việc điều trị mụn cóc ở nhà với băng keo hoặc axit salicylic khá an toàn. Tuy nhiên, trong trường hợp tình trạng mụn cóc không cải thiện trong vòng 2 tuần, bạn hãy đi khám bác sĩ.

Nếu con bạn bị mụn cóc, việc điều trị có thể không cần thiết, bởi vì mụn cóc thường tự biến mất. Tuy nhiên, nếu mụn cóc xuất hiện trên mặt hay bộ phận sinh dục của trẻ sẽ gây đau đớn và lan rộng, bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ để được điều trị.

Tỏi

Cách trị mụn cóc bằng tỏi nhờ hoạt tính azooene, diallil-trisulfide, dianllil disulfide và hoạt chất lưu huỳnh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, kháng viêm, sát trùng và hỗ trợ đánh bay mụn cóc khá hiệu quả. Ngoài ra, hoạt tính allicin trong tỏi giúp da trở nên trắng sáng, mịn màng, tăng cường sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh ngoài da, giúp các mô tế bào trên da trở nên khỏe mạnh.

Vỏ chuối

Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối
Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối

Vỏ chuối tưởng chừng như thứ bỏ đi nhưng lại chứa nhiều vitamin B6, B12, magiê, kali và đặc biệt là lutein. Với cách trị mụn cóc ở chân, tay hiệu quả này, bạn chỉ cần rửa qua mụn cóc bằng nước muối, sau đó xoay nhuyễn phần vỏ vàng để đắp lên mặt qua đêm.

Lưu ý, để cố định vỏ chuối trên nốt mụn, bạn có thể sử dụng một miếng gạc hoặc lấy khăn khô quấn lại.

Ngâm nước nóng

Ngâm mụn cóc trong nước nóng sẽ giúp làm mềm mụn cóc, chống lại các virus và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bạn cũng có thể thêm vào một chút giấm trắng hoặc muối tinh để giúp điều trị hiệu quả.

Nha đam

Bạn dùng gel lô hội đắp lên vùng da bị nổi mụn cóc hoặc có thể dùng miếng vải quán quanh vùng da có đắp lô hội để cố định trong một giờ. Bạn nên làm liên tục cho đến khi có kết quả.

Mầm khoai tây tươi

Ít ai biết rằng mầm khoai tây lại có khả năng hạn chế được những nốt mụn cóc mất thẩm mỹ đơn giản và hiệu quả.

Để trị mụn cóc bằng mầm khoai tây, bạn thực hiện như sau: bạn cắt mầm hoặc khoai tây tươi rửa sạch. Sau đó, bạn chà xát vào những vùng da bị ảnh hưởng bởi mụn cóc nhiều lần mỗi ngày. Áp dụng đều đặn và liên tục trong các tuần tiếp theo, bạn sẽ thấy bất ngờ về hiệu quả đạt được.

Sung tươi

Nước trái cây sung có khả năng làm xẹp mụn cóc và giảm sưng đau, vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và có khả năng kháng virus trong nước. Không chỉ có vậy, nước trái sung cũng giúp ngăn chặn sự nhiễm trùng do mụn cóc gây ra, giúp ngăn ngừa mụn cóc lây lan một cách hiệu quả.

Lá húng quế

Trong lá cây húng quế chứa những hợp chất diệt virus. Đâm nhuyễn lá cây húng quế, pha thêm ít nước đắp lên mụn cóc. Thay mới khi chỗ lá cây húng quế khô, thực hiện liên tục trong vòng một tuần.

Nếu bạn bị tiểu đường hoặc mắc bệnh động mạch ngoại vi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử điều trị mụn cóc tại nhà.

Mụn cóc là những nốt mụn xấu xí nhưng hầu như không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tùy từng trường hợp mà bạn có thể quyết định biện pháp điều trị phù hợp cho mình. Tuy nhiên, dù với biện pháp nào, bạn cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện để đảm bảo an toàn nhé.

Những biến chứng nguy hiểm của Gout mà bạn cần biết

Gout là bệnh rồi loạn chuyển hóa thường gặp, điều đáng nói là chất lượng cuộc sống ngày càng tăng lên dẫn đến người dân sử dụng các thực phẩm nhiều purin, đạm như thịt bò, thịt gà, hải sản, nấm, măng... càng nhiều, kèm theo đó là công việc bận rộn khiến việc dành thời gian tập thể dục, thể thao càng ít đi. Đó là những nguyên dân chủ yếu dẫn tới số lượng bệnh nhân Gout ngày càng tăng lên. Bệnh gout nếu không điều trị đúng cách còn để lại những hậu quả nặng nề, gây tàn phá khớp và tổn thương các cơ quan trong cơ thể. Những biến chứng của bệnh gout khiến cho người dân có những thắc mắc như bệnh gout có chữa được không? Có nguy hiểm tới tính mạng không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin về biến chứng của bệnh gout.

Biến dạng khớp

biến chứng Gout

Gout có khả năng gây biến dạng khớp

Khớp là phần bị tổn thương đầu tiên và bị ảnh hưởng nhiều nhất khi người bệnh mắc phải Gout. Sự lắng đọng các tinh thể urat tại các mô sụn khớp đau nhức, kèm theo cứng khớp... Lâu dần sẽ dây biến dạng khớp.

Tổn thương khớp xuất hiện trong giai đoạn muộn, trong thể nặng hoặc thể tiến triển của bệnh. Có khi việc điều trị chưa thích đáng sẽ dẫn tới những tổn thương khớp nặng nề hơn.

Ban đầu các khớp bị tổn thương chủ yếu ở chi dưới như khớp bàn ngón chân, khớp cổ chân, khớp gối. Sau đó gặp cả các khớp ở chi trên như khớp bàn ngón tay, cổ tay, khớp khuỷu hoặc khớp vai. Do bị sưng đau biến dạng nhiều khớp như vậy có thể nhầm với triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.

Sự biến dạng khớp còn do các hạt tophi gồ ghề bám xung quanh khớp. Chúng được miêu tả như hình ảnh “rễ cây”, “củ khoai”, gây vô cảm, mất thẩm mỹ hạn chế vận động và mất chức năng của khớp.

Mất chức năng bàn tay, bàn chân, nguy cơ tàn phế

Các khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay bị hủy hoại lâu ngày dẫn tới cứng khớp, xơ hóa dây chằng bao hoạt dịch… Vận động bàn tay, ngón tay của bệnh nhân trở nên khó khăn. Cản trở bệnh nhân thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày. Như chải đầu, cầm đũa, xúc thìa… Do vậy ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Sự hủy hoại và biến dạng của các khớp ở chi dưới làm các khớp hoạt động kém linh hoạt, cứng khớp. Hậu quả bệnh nhân di chuyển khó khăn, thậm chí gây tàn phế cho người bệnh.

Nhiễm trùng hạt tophi

Hạt tophi hình thành do sự tích lũy muối urat sodium kết tủa trong mô liên kết. Sự tích lũy tăng dần theo nhiều năm tạo thành các khối nổi lên dưới da. Các khối này không đau, bề mặt gồ ghề, kích thước thay đổi từ rất nhỏ 0,5 mm đường kính tới 10 cm. Ngoài hậu quả gây biến dạng và hạn chế vận động khớp, hạt tophi khi bị nhiễm trùng cũng rất đáng lo ngại.

Nguyên nhân nhiễm trùng do hạt tophi ở những vị trí tỳ đè dễ cọ xát như bàn chân, bàn tay, khuỷu. Hoặc bệnh nhân tự chọc vào hạt tophi của mình. Dẫn đến loét và dò, vỡ ra chảy dịch. Đây là con đường cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng hạt tô phi.

nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi là một biến chứng thường gặp (Ảnh internet)

Biểu hiện nhiễm trùng hạt tophi gồm:

  • Hạt tô phi dò, vỡ, chảy ra chất dịch màu trắng đục, có thể lẫn mủ màu vàng đục, không mùi hoặc có mùi hôi.
  • Các khớp lân cận có thể sưng, nóng, đỏ, đau biểu hiện một cơn gút cấp kèm theo.
  • Bệnh nhân có sốt, kèm rét run, môi khô lưỡi bẩn, hơi thở hôi.

Biến chứng sỏi thận

Biến chứng sỏi thận của Gout

Gout gây ra biến chứng sỏi thận

Tinh thể urat lắng đọng rải rác ở tổ chức kẽ thận, bể thận, niệu quản. Lâu ngày hình thành sỏi uric. Đây là một loại sỏi không cản quang có thể phát hiện qua siêu âm hệ thận tiết niệu. Sỏi có hình dáng xù xì, kích thước thay đổi, nằm ở vị trí như trong đài bể thận. Hoặc gặp sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.

Sỏi uric gây tắc nghẽn đài bể thận, ứ nước ứ mủ ở thận. Ngoài ra có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu do sự cọ sát của sỏi. Đôi khi bệnh nhân gặp cơn đau quặn thận dữ dội do sỏi di chuyển gây ra.

Xem thêm:

Bệnh thận mạn tính

Bệnh thận mạn tính là biến chứng thường gặp và nguy hiểm trên những người bị gout mãn tính. Bệnh thận mạn tính làm suy giảm chức năng lọc cầu thận dẫn tới giảm độ lọc của acid uric. Nồng độ acid uric trong máu tăng cao tích tụ lại làm trầm trọng thêm bệnh lý thận. Tạo nên một vòng xoắn bệnh lý nặng nề liên quan chặt chẽ với nhau.

Mức độ suy thận càng nặng, như trong giai đoạn cuối có thể đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo lọc máu. Do đó làm tăng nguy cơ các biến chứng nguy hiểm khác cho cơ thể, trong đó có tử vong.

Biến chứng tim mạch

Các nguy cơ bị tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… tăng lên ở những người bị bệnh gout.

Biến chứng liên quan đến điều trị bệnh

– Các biến chứng do dùng thuốc chống viêm giảm đau: Như viêm loét dạ dày tá tràng, suy gan, suy thận, xuất huyết tiêu hóa…

– Các biến chứng do dùng colchicin: Gây tiêu chảy cấp, đặc biệt khi dùng quá liều.

– Các biến chứng do dị ứng thuốc: Bệnh nhân bị gout thường có cơ địa rất dễ bị dị ứng. Thậm chí có bệnh nhân dị ứng tất cả các thuốc điều trị gout. Thường hay gặp hơn cả là dị ứng với allopurinol.

– Các biến chứng do dùng corticoid: Loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng Cushing do thuốc…

– Các biến chứng do dùng thuốc nam, thuốc bắc, thuốc không rõ nguồn gốc: Gây dị ứng thuốc, ngộ độ thuốc, suy gan, suy thận…

Những biến chứng của bệnh gout gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, khả năng lao động cũng như sinh hoạt của người bệnh. Thậm chí có những biến chứng đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Biết được các biến chứng của bệnh gout gây nên, người bệnh có thể chủ động phòng ngừa và hạn chế biến chứng xảy ra.

Bệnh Gout là gì, nguyên nhân và cách chữa trị

Tổng quan bệnh Gout

Bệnh Gout là gì?

Bệnh Gout (gút) hay còn gọi thống phong, là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận, khiến thận không thể lọc axit uric từ trong máu. Axit uric thường vô hại và được hình thành trong cơ thể, sau đó sẽ được đào thải qua nước tiểu và phân. Với người bị bệnh gout, lượng axit uric trong máu được tích tụ qua thời gian. Khi nồng độ này quá cao, những tinh thể nhỏ của axit uric được hình thành. Những tinh thể này tập trung lại ở khớp và gây viêm, sưng và đau đớn cho bệnh nhân.

Bệnh gout đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát, người bệnh thường xuyên bị đau đớn đột ngột giữa đêm và sưng đỏ các khớp khi đợt viêm cấp bùng phát, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp khác ở chân (như đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay), cả cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng.

bệnh Gout

bệnh Gout

Bệnh Gout nguy hiểm như thế nào?

Bệnh Gout tuy có thể làm cho người bệnh căng thẳng, đau đớn và mất ngủ nhưng Gout là bệnh lành tính và có thể khống chế bằng thuốc cũng như phòng ngừa đợt cấp bằng việc thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống.

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Bệnh Gout được chia thành 3 giai đoạn, tùy theo mức độ và biểu hiện của bệnh:

  • Giai đoạn 1: mức axit uric trong máu đã tăng lên nhưng vẫn chưa xuất hiện các triệu chứng bệnh gout. Thông thường, người bệnh chỉ nhận thấy triệu chứng đầu tiên của bệnh gout sau khi bị bệnh sỏi thận.
  • Giai đoạn 2: nồng độ axit uric lúc này rất cao, dẫn đến hình thành các tinh thể xuất hiện ở ngón chân (nốt tophi). Cục tophi thường biểu hiện chậm, hàng chục năm sau cơn gout đầu tiên nhưng cũng có khi sớm hơn. Khi đã xuất hiện thì dễ tăng số lượng và khối lượng và có thể loét. Cục tophi thường thấy trên khuỷu tay, chân hay các khớp ngón tay chân, đôi khi có cả trên vành tai

Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ cảm thấy đau khớp nhưng cơn đau sẽ không kéo dài. Tiếp sau giai đoạn này, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng khác của bệnh Gout với tần suất ngày càng nhiều và mức độ ngày càng nghiêm trọng hơn.

  • Giai đoạn 3: các triệu chứng của bệnh sẽ không biến mất và các tinh thể axit uric sẽ tấn công nhiều khớp.

Hầu hết người bị bệnh Gout chỉ ở giai đoạn 1 hoặc 2, rất hiếm người có bệnh tiến triển đến giai đoạn 3 do các triệu chứng bệnh Gout đã được điều trị đúng cách ở giai đoạn 2.

Xem thêm: Điều trị bệnh Gout, đau nhức xương khớp hiệu quả bằng cao cây lá gắm

Nguyên nhân bệnh Gout (gút)

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Nguyên nhân bệnh Gout gồm hai nguyên nhân chính: nguyên phát (đa số các trường hợp) và thứ phát

Nguyên phát:

95% các trường hợp xảy ra ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi.

Chưa rõ nguyên nhân.

Chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin như: gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là làm nặng thêm bệnh.

Thứ phát:

Do các rối loạn về gen (nguyên nhân di truyền): hiếm gặp.

Do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm đào thải acid uric hoặc cả hai:

  • Suy thận và các bệnh lý làm giảm độ thanh lọc acid uric của cầu thận
  • Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu cấp
  • Dùng thuốc lợi tiểu như furosemid, thiazid, acetazolamid, …
  • Sử dụng các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính
  • Dùng thuốc kháng lao như ethambutol, pyrazinamid, …

Triệu chứng bệnh Gout (gút)

Triệu chứng bệnh Gout thường xảy ra đột ngột và vào ban đêm. Trong một số trường hợp, bệnh Gout không có dấu hiệu ban đầu. Các biểu hiện của bệnh gút thường xuất hiện khi người bệnh đã từng mắc Gout cấp tính hoặc mãn tính.

Triệu chứng của bệnh Gout

Triệu chứng của bệnh Gout

Các triệu chứng chính của bệnh bao gồm:

  • Khớp đau đột ngột, dữ dội, sưng tấy
  • Khớp đau nhiều hơn khi đụng vào
  • Khớp sưng đỏ
  • Vùng xung quanh khớp ấm lên

Hầu hết các biểu hiện của bệnh Gout thường kéo dài vài giờ trong 1–2 ngày. Tuy nhiên, đối với trường hợp nặng, cơn đau có thể xảy ra trong vòng vài tuần.

Nếu người bị bệnh Gout không dùng thuốc trị Gout thường xuyên, các triệu chứng của bệnh sẽ nghiêm trọng hơn.

  • U cục tophi: bệnh này đặc trưng bởi sự tích tụ tinh thể dưới da. Thông thường, các khối này sẽ xuất hiện xung quanh ngón chân, đầu gối, ngón tay và tai. Nếu không được xử lý đúng cách thì u tophi sẽ ngày càng lớn hơn.
  • Tổn thương khớp: nếu người bệnh không dùng thuốc trị gout, khớp có thể bị tổn thương vĩnh viễn. Tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương xương và các khớp khác.
  • Sỏi thận: nếu không điều trị Gout đúng cách, các tinh thể acid uric không chỉ tích tụ quanh khớp mà còn tích tụ trong thận gây ra sỏi thận.

Đối tượng nguy cơ bệnh Gout (gút)

Tỷ lệ mắc bệnh gout là khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nam giới từ 30–50 tuổi và phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh thường mắc bệnh này nhiều hơn. Bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ và trẻ em.

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm:

  • Chế độ ăn quá nhiều đạm và hải sản
  • Tuổi tác và giới tính: bệnh xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và người lớn tuổi
  • Uống nhiều bia trong thời gian dài
  • Béo phì
  • Gia đình có người từng bị gout
  • Mới bị chấn thương hoặc mới phẫu thuật
  • Tăng cân quá mức
  • Tăng huyết áp
  • Chức năng thận bất thường
  • Sử dụng một số loại thuốc có thể là nguyên nhân làm tích tụ axit uric trong cơ thể như: Aspirin, Thuốc lợi tiểu, Thuốc hóa trị liệu, Các loại thuốc có thể làm suy giảm hệ miễn dịch như cyclosporine
  • Từng mắc các bệnh như đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch máu, bệnh truyền nhiễm, tăng huyết áp
  • Mất nước

Phòng ngừa bệnh Gout (gút)

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh gout:

  • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc được kê toa.
  • Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe.
  • Điều trị tốt các bệnh lý gây bệnh gout thứ phát như suy thận, các bệnh lý chuyển hóa, ...
  • Tập thể dục hằng ngày
  • Duy trì cân nặng hợp lý
    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

Đặc biệt cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý:

  • Tránh ăn nội tạng, nhất là gan, cá mòi
  • Tránh ăn hải sản và thịt đỏ
  • Ăn ít chất béo bão hòa và các sản phẩm chứa ít chất béo
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua, …
  • Thay thế dùng đường tinh luyện bằng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc
  • Uống nhiều nước: uống từ 2,5–3 lít nước mỗi ngày
  • Giảm sử dụng các thức uống có cồn, đặc biệt là bia rượu
  • Không uống cà phê, trà, nước uống có ga

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gout (gút)

Bệnh gout thường rất khó để chẩn đoán chính xác vì các triệu chứng gần giống với các bệnh khác.

Các biện pháp chẩn đoán được áp dụng bao gồm:

  • Hỏi bệnh sử
  • Khám lâm sàng
  • Xét nghiệm cận lâm sàng
    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

Xét nghiệm máu để đo nồng độ acid uric trong máu

Chọc hút dịch khớp tìm tinh thể acid uric

Chụp X-quang

Siêu âm khớp

Chụp CT scanner khớp

Chẩn đoán xác định

Có thể áp dụng một trong các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968): được áp dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam do dễ nhớ và phù hợp với điều kiện thiếu xét nghiệm (độ nhạy 70%, độ đặc hiệu 82,7%)

Tìm thấy tinh thể natri urat trong dịch khớp hay trong các nốt tophi.

Hoặc tối thiểu có 2 trong các yếu tố sau đây:

  • Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của một khớp với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân cái với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Có nốt tophi
  • Đã từng hoặc đang đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong 48 giờ).

Tiêu chuẩn của ILAR và Omeract (2000): độ nhạy 70%, đặc hiệu 78,8%

Có tinh thể urat trong dịch khớp, và / hoặc:

Tìm thấy tinh thể urat đặc trưng trong nốt tophi bằng phương pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực, và / hoặc:

Có 6 trong số 12 biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và X-quang sau:

  • Viêm tiến triển tối đa trong vòng một ngày
  • Có hơn một cơn viêm khớp cấp
  • Viêm khớp ở một khớp
  • Đỏ vùng khớp
  • Sưng, đau khớp bàn ngón chân I
  • Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên
  • Viêm khớp cổ chân một bên
  • Nốt tophi nhìn thấy được
  • Tăng acid uric máu (nam ≥ 420 mmol/l, nữ ≥ 360 mmol/l)
  • Sưng đau khớp không đối xứng
  • Nang dưới vỏ xương, không có hình khuyết xương trên X-quang
  • Cấy vi khuẩn âm tính

Các biện pháp điều trị bệnh Gout (gút)

Nguyên tắc điều trị gout

  • Điều trị viêm khớp trong cơn gout cấp.
  • Dự phòng tái phát cơn gout, dự phòng lắng đọng urat trong các mô và dự phòng biến chứng thông qua điều trị hội chứng tăng acid uric máu với mục tiêu kiểm soát acid uric máu dưới 360 mmol/l (60 mg/l) với gout chưa có nốt tophi và dưới 320 mmol/l (50 mg/l) với gout có nốt tophi.

Điều trị cụ thể

Chế độ ăn uống - sinh hoạt cho người bị gout
  • Tránh các chất có nhiều purin như tạng động vật, thịt, cá, tôm, cua, … Có thể ăn trứng, hoa quả. Ăn thịt không quá 150 gram mỗi ngày.
  • Không uống rượu, cần giảm cân, tập luyện thể dục thường xuyên.
  • Uống nhiều nước, khoảng 2-4 lít nước mỗi ngày
  • Tránh các thuốc làm tăng acid uric máu, tránh các yếu tố làm khởi phát cơn gout cấp như căng thẳng, chấn thương, …
Điều trị nội khoa
  • Thuốc kháng viêm: dùng trong giai đoạn cơn gout cấp để giảm viêm
  • Thuốc giảm acid uric máu: dùng trong giai đoạn mãn tính để tránh tái phát cơn gout cấp
Điều trị ngoại khoa
Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Phẫu thuật cắt bỏ nốt tophi được chỉ định trong trường hợp:

  • Gout kèm biến chứng loét
  • Bội nhiễm nốt tophi
  • Nốt tophi kích thước lớn, ảnh hưởng đến vận động hoặc vì lý do thẩm mỹ

Khi phẫu thuật cần dùng colchicin nhằm tránh khởi phát cơn gout cấp và kết hợp thuốc hạ acid uric máu.

Hiểu đúng về các nguyên nhân gây bệnh Gout sẽ giúp cho các bệnh nhân tránh được nguy cơ và có một sức khỏe tốt hơn, tránh bệnh tật ảnh hưởng tới cuộc sống.

Cao gắm có thực sự hiệu quả như lời đồn không?

Việc điều trị gout bằng thuốc tây có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt khi làm dụng quá nhiều thuốc giảm đau. Vậy nên người bệnh luôn muốn tìm kiếm một loại thảo dược thiên nhiên vừa an toàn lại mang đến hiệu quả điều trị cao. Trong các loại thảo dược chữa bệnh gout thì không thể không nhắc đến cao gắm - một vị thuốc quý của rừng, mang đến hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh gout.

Sơ lược về cây cao gắm

Cây gắm hay còn có tên gọi khoa học đó là Gnetum montanum Markgr Gnetaceae. Đây là loại cây dây leo và có độ dài lên đến 10 – 12m thường mọc hoang ở các vùng núi cao ở các tỉnh Tây Bắc như Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang,.... Cây có thân to, các đốt phình lên và phiến lá có hình trái xoan, thuôn dài.

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây Gắm

Theo Đông Y, cây Gắm có tính ôn, vị đắng, có tác dụng khu phong, trừ thấp, tan ứ và hoạt huyết. Đặc biệt hơn cây còn có khả năng tăng cường chuyển hóa và có tác dụng hiệu quả trong việc hạ nồng độ acid uric trong máu.

Dây Gắm trên rừng thường được người dân thu hái vào một thời điểm nhất định trong năm, bởi theo người dân thì dây Gắm thu hoạch vào thời điểm đó có chất lượng tốt nhất. Sau khi thu về dây gắm được đem rửa sạch, chặt nhỏ và sao khô. Trước khi đem nấu thành cao cần đảm bảo công đoạn sơ chế dây Gắm thật kỹ lưỡng.

Sau sơ chế dây gắm được đem đi đun trong khoảng thời gian 3 ngày 3 đêm. Qua công đoạn cô đặc và tinh lọc đã hình thành nên sản phẩm cao gắm. Loại cao gắm này được sử dụng để pha nước uống hoặc ngâm với rượu uống.

Cao Gắm có tác dụng rất tốt đối với các bệnh về xương khớp và đặc biệt mang đến hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị bệnh gout.

Xem thêm: Điều trị hiệu quả bệnh Gout bằng cao dây gắm

Tác dụng của cao gắm trong điều trị gout

Gout là một trong những căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay. Bệnh khởi phát do sự rối loạn chuyển hóa, đặc biệt gây tăng nồng độ acid uric trong cơ thể. Lâu dần acid uric sẽ lắng đọng lại và tạo thành các tinh thể muối urat tại các khớp xương và gây nên các cơn đau nhức dữ dội. Khi các tinh thể urat này tích tụ lâu ngày và không được đào thải ra ngoài sẽ gây nổi các u cục tophi.

bệnh Gout

Bệnh Gout

Không những vậy, do chức năng của thận bị suy giảm khiến quá trình đào thải acid uric ra khỏi cơ thể bị gián đoạn cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh gout. Các triệu chứng điển hình của bệnh gout mà chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy như: Các khớp xương có dấu hiệu sưng, nóng đỏ khiến việc vận động bị ảnh hưởng. Gout cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi bệnh tiến triển thành giai đoạn mạn tính thì nguy cơ gây nên những biến chứng nguy hiểm là rất cao.

Theo nghiên cứu, cao gắm có tác dụng tiêu viêm và giải độc vô cùng tốt. Đây là loại thuốc dân gian được cha ông ta ngày xưa tin tưởng và sử dụng nhằm giảm sưng đau trong việc chữa trị các bệnh về xương khớp vô cùng hiệu quả.

cao Gắm

Cao Gắm

Bên cạnh làm giảm các triệu chứng sưng đau, việc sử dụng cao gắm còn hỗ trợ tăng cường chuyển hóa, giúp quá trình đào thải và hạ nồng độ acid uric máu trong cơ thể một cách hiệu quả nhất.

Những lưu ý cơ bản khi dùng cao gắm

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Công dụng chữa bệnh gout của cao gắm đã được kiểm chứng cụ thể. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề sau để mang lại hiệu quả tối đa trong điều trị bệnh như:

  •  Cần sử dụng cao Gắm đúng cách để phát huy tối đa tác dụng.
  • Kiên trì trong quá trình điều trị. Do cao Gắm là có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên nên để có hiệu quả điều trị cao thì cần phải kiên trì sử dụng từ 4-6 tháng.
  • Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Kiêng ăn các loại thực phẩm nhiều nhân purin, đạm như thịt bó, thịt gà, hải sản, măng, nấm... Tập thể dục thể thao thường xuyên.

Như vậy, cao gắm là một loại thảo dược mang đến hiệu quả rất cao trong việc điều trị các bệnh về xương khớp nói chung và bệnh gout nói riêng. Tuy nhiên việc sử dụng cao gắm để điều trị gout bắt buộc người bệnh phải thật kiên trì, sử dụng thuốc đều đặn thì mới có thể phát huy tốt đa công dụng trong điều trị.

Các cách mài dao hay mà bạn nên biết

Dao là vật dụng không thể thiếu trong căn bếp của mỗi gia đình. Để luôn giữ cho dao luôn sắc bén, sử dụng thái thực phẩm nhanh chóng hiệu quả thì không chỉ ở chất liệu của con dao mà còn nằm ở cách bạn bảo quản nó.

Khi sử dụng một thời gian dài, do lưỡi dao tiếp xúc với thực phẩm để thái chúng sẽ khiến cho dao bị cùn, sử dụng không còn sắc bén nữa. Vậy làm cách nào để mài dao cho đúng chuẩn và giữ dao luôn sắc bén. Hãy cùng chúng tôi tham khảo một số cách sau nhé.

Sử dụng hòn đá mài bán sẵn

Đá mài sẵn
Đá mài sẵn

Cách này thì hẳn ai trong chúng ta cũng đều biết và áp dụng thường xuyên. Các bạn chỉ cần làm ướt đá mài, đặt một miếng vải ẩm phía dưới đá mài để cố định nó rồi đặt dao với góc nghiêng 20 độ, cứ thế mài cho đến khi thấy dao bén rồi lật mặt còn lại mài tiếp.

Sử dụng giấy báo

Sử dụng giấy báo để mài dao
Sử dụng giấy báo để mài dao

Với cách này thì bạn có thể tận dụng những tờ báo đã đọc xong và tận dụng chúng hiệu quả. Bạn chỉ cần cuộn giấy báo lại thật chặt rồi nhúng vào nước. Tiếp theo bạn chà báo lên bề mặt dao tới khi chúng bén lên là được. Nhớ là phải chà xát bề mặt cả 2 lưỡi nhé.

Dùng giấy nhám để mài dao

Nguyên liệu chuẩn bị
  • 1 cái thớt gỗ
  • 1 tờ giấy nhám cỡ a5
Sử dụng giấy nhám để mài dao hiệu quả
Sử dụng giấy nhám để mài dao hiệu quả
Cách thực hiện

Bước 1: Bạn đặt tờ giấy nhám nằm gọn gàng trên tấm thớt.

Bước 2: Chà xát thật mạnh cả 2 bề mặt của dao, nên chà đi chà lại phần lưỡi dao vì lúc này nó đang bị mòn.

Thử dùng một con dao khác để mài

Cách mài dao đơn giản
Cách mài dao đơn giản

Cách này còn dễ thực hiện hơn! Hãy dùng một con dao khác sau đó mài phần lưỡi của con dao bị mòn lên trên sống lưng của con dao mà bạn đã chuẩn bị. Cứ thế mài đi mài lại nhiều lần để cả 2 bề mặt tiếp xúc với nhau tạo ra độ sắc bén cho dao.

Sử dụng máy mài dao

Sử dụng máy mài dao là cách hiệu quả nhất
Sử dụng máy mài dao là cách hiệu quả nhất

Tất nhiên rồi, dùng máy bao giờ cũng nhanh hơn dùng tay! Dùng máy mài dao sẽ giúp cho dao sắc nhanh hơn và hiệu quả hơn, tuy nhiên cách này bạn sẽ cần tốn một chút chi phí để có thể sử dụng. Nhưng thị trường cũng đã có những vật dụng mài dao tương tự, không dùng pin, dễ sử dụng và cho kết quả rất tốt đấy.

Đánh bóng dao bằng kem đánh răng

Sử dụng kem đánh răng mài dao
Sử dụng kem đánh răng mài dao

Kem đánh răng thì chắc hẳn trong nhà ai cũng phải có rồi. Ngoài việc làm trắng răng, kem đánh răng còn nhiều công dụng khác mà sẽ khiến bạn bất ngờ đó. Bạn biết không, chúng còn được dùng để chữa bỏng và còn dùng để đánh bóng dao nữa đấy.

Cách này thì rất đơn giản thôi, bạn thoa đều kem lên bề mặt dao và dùng bàn chải đánh dao trong 2 phút là được nhé.

Dùng đá mài, giấy và nước

Một cách khác để mài dao
Một cách khác để mài dao

Bạn sẽ cần chuẩn bị một cục đá mài, bình xịt nước và vài chiếc kẹp giấy.

Cách thực hiện đơn giản như sau: bạn chuẩn bị một viên đá chuyên đụng để mài dao. Tiếp theo bạn xịt nước lên đá mài để làm ẩm đá rồi dùng kẹp giấy kẹp lên sống dao rồi đè nhẹ lưỡi dao xuống viên đá mài trượt lên, trượt xuống để mài dao. Khi mài bạn nhớ lật để mài cả 2 mặt của lưỡi dao sẽ giúp cho dao sắc bén và sáng loáng.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-mai-dao-tot-nhat-hien-nay-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Mài dao bằng đĩa sứ

Sử dụng bát đĩa để mài dao
Sử dụng bát đĩa để mài dao
Chuẩn bị: 1 chiếc đĩa sứ hoặc bát sứ

Thực hiện: Bạn hãy lật úp chiếc đĩa sứ xuống bàn rồi mài dao trên phần đáy nhám của chiếc đĩa giúp cho bạn cũng có thể dùng ly sứ, chén sứ... để thay cho đĩa. Cách làm này giúp cho dao của nhà bạn sắc bén sáng loáng như mới mua từ ngoài hàng về.

Dùng giấm trắng loại bỏ rỉ sét.

Giấm trắng có thể làm mềm vết rỉ trên lưỡi dao, ngoài ra, các chất có trong giấm trắng phản ứng với vết rỉ này, giúp bạn loại bỏ rỉ sét.

Do đó, khi con dao bị rỉ, chỉ cần ngâm rửa với giấm trắng, đảm bảo nó sẽ nhanh chóng lấy lại được độ sạch và sáng bóng.

Bài viết đã cung cấp cho các bạn những thông tin về các cách để có thể mài dao hiệu quả. Hy vọng các thông tin trên là hữu ích với các bạn.

Bàn ủi khô là gì? Cách sử dụng bàn ủi khô hiệu quả

Bàn ủi (là) khô là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Chúng hiện được bán rộng rãi bởi tính ưu việt cùng mức giá thấp. Vậy bàn ủi khô là gì? Công năng sử dụng của chúng như thế nào và cách vệ sinh chúng ra sao? Hãy cũng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Bàn ủi khô là gì?

Bàn ủi khô là thiết bị ủi dùng nhiệt để loại bỏ các nếp nhăn trên vải và quá trình ủi quần áo sẽ được tiến hành trên một chiếc bàn. Bàn ủi cơ bản được chia thành 2 loại chính: bàn là khô và bàn là hơi nước.

Bàn ủi khô
Bàn ủi khô

Bàn là khô là dòng bàn là truyền thống đã có từ lâu với những bước là ủi cơ bản, dễ dàng sử dụng, chi phí thấp, tiết kiệm điện năng, phù hợp cho những nhu cầu là ủi đơn giản, không sử dụng với tần suất quá nhiều.

Cách sử dụng bàn ủi khô đúng cách nhất

Làm nóng bàn là

Xoay nút xoay nhiệt sang cài đặt thích hợp nhất cho vải của bạn. Khi bạn đã chọn một mức nhiệt, kim loại sẽ bắt đầu ấm lên. Để bàn ủi trở nên nóng. Bạn không cần phải đợi quá vài giây.

  • Các mức nhiệt thường được liệt kê liên quan đến một loại vải nhất định. Ví dụ, bông phản ứng tốt với nhiệt độ cao và hơi nước, nhưng một số loại vải tổng hợp có thể bị chảy hoặc chảy nếu chúng tiếp xúc với nhiệt độ như vậy. Không sử dụng cài đặt không phù hợp!
  • Bắt đầu với nhiệt độ thấp và tăng lên. Nếu bạn đang ủi nhiều mặt hàng, hãy bắt đầu với mặt hàng sử dụng cài đặt thấp nhất trên bàn ủi. Bằng cách này, bạn sẽ không cần phải để bàn ủi nguội trước khi tiếp tục.

Ủi mặt đầu tiên

Ủi quần áo bằng bàn là khô
Ủi quần áo bằng bàn là khô

Chạy mạnh và chạm mặt phẳng nóng của bàn là trên khắp mặt vải. Làm mờ các nếp nhăn. Để có kết quả tốt nhất, hãy làm việc với các nếp gấp và nếp tự nhiên của quần áo.

  • Ủi riêng từng bộ phận của quần áo. Ví dụ, nếu bạn đang ủi một chiếc váy sơ mi, hãy vuốt phẳng cổ áo, sau đó đến cổ tay áo, sau đó đến tay áo, sau đó đến vai, sau đó là placket – và cuối cùng là phần thân chính của áo sơ mi.
  • Không để bàn ủi trực tiếp lên quần áo, kẻo làm cho vải quá nóng. Nếu bạn bất cẩn với bàn ủi, bạn có thể bắt đầu hỏa hoạn!

Làm mịn mặt còn lại

Bây giờ, hãy lật miếng quần áo lại và ủi mặt còn lại. Đảm bảo không làm phẳng bất kỳ nếp nhăn hoặc nếp gấp nào sang mặt mới.

Treo quần áo ngay sau khi ủi

Treo quần áo ngay sau khi ủi
Treo quần áo ngay sau khi ủi

Nếu bạn bó quần áo lại hoặc để nó trải ra, thì rất có thể nó sẽ bị khô và có nếp nhăn. Treo vải lên móc quần áo và để khô trong không khí.

Những chú ý để sử dụng bàn là khô một cách an toàn nhất

Đã có rất nhiều những tai nạn cháy nổ về những bất cẩn khi sử dụng bàn là. Đặc biệt là những thiết bị liên quan đến điện và nhiệt như bàn là thì bạn càng phải cẩn trọng trong vấn đề sử dụng. Hi vọng với những điểm chú ý này, các bạn sẽ tuân thủ đúng như vậy:

  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, cất giữ bàn ủi ở một nơi khô ráo, vì nếu để bàn ủi ở nơi ẩm ướt thì khi sử dụng sẽ dễ bị rò điện.
  • Bàn ủi khô chỉ dùng để sử dụng trong nhà, không sử dụng ngoài trời. Tránh những nơi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hoặc những nơi có độ ẩm cao. Không sử dụng bàn ủi khi tay còn ướt. Nếu cảm thấy có bất kỳ điều gì bất thường thì rút phích cắm ngay lập tức.
  • Không nên tự sửa bàn ủi khi chưa hiểu rõ về nó, bạn nên liên hệ với kỹ thuật viên của nhà sản xuất để làm việc này.
  • Kiểm tra bàn ủi thường xuyên xem nó có bị hư hỏng chỗ nào không.
  • Nếu bạn có việc bận đột xuất đi đâu đó, phải nhớ tắt bàn ủi.
  • Chú ý, khi bàn ủi đang nóng, sẽ mất một khoảng thời gian để nguội lại từ từ nên không được chạm tay vào tránh bị bỏng.
  • Để bàn ủi tránh xa tầm tay trẻ em.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-ban-ui-kho-tot-nhat-hien-nay-review-chi-tiet-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Cách vệ sinh bàn là khô

Bàn là khô có độ bền và tuổi thọ cao hay không, điều này còn tùy thuộc vào cách sử dụng và bảo quản máy của bạn như thế nào. Và sau đây, META sẽ hướng dẫn cho bạn cách bảo quản bàn ủi khô tốt nhất:

  • Phải nhớ rút dây điện bàn ủi ra khỏi phích cắm và để nguội trước khi vệ sinh.
  • Chuẩn bị vải ướt để lau sạch toàn bộ vỏ máy và mặt dưới đế bàn là
  • Tuyệt đối không được sử dụng chất tẩy rửa nào để làm sạch.

Trên đây là những thông tin về cách sử dụng bàn ủi khô hiệu quả. Hy vọng rằng những thông tin có trong bài viết đã làm hài lòng quý vị.

Làm thế nào để nhận biết viêm tai giữa ở trẻ

Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)

Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa.

Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian.

Bệnh viêm tai giữa có lây không?

Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.

Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ.

Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:

  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.

Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
 

Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân:

Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:

  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.

Hai là, do quá trình điều trị:

  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:

  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.

Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm:

Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.

Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:

  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.
Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác

Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:

  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).

Xem thêm: Cách chữa trị viêm tai giữa cho trẻ

Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc.

Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.

Hướng dẫn sử dụng máy đánh trứng cầm tay cho bạn

Máy đánh trứng cầm tau nhìn thì đơn giản vậy nhưng không phải ai cũng biết sử dụng chúng một cách hiệu quả. Thực tế khi sử dụng mới biết chúng không dễ dùng như bạn nghĩ. Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng máy hiệu quả. Các bạn cùng tham khảo nhé.

Máy đánh trứng sử dụng như thế nào

Nếu là một người đơn giản và qua loa thì chuyện sử dụng máy đánh trứng này thì quá dễ rồi có thể nói ai cũng biết làm nhưng nói dùng đúng cách thì chưa đâu, không phải ai cũng biết dùng nó đúng cách đâu.

HDSD máy đánh trứng
HDSD máy đánh trứng
Lúc mới mua về
  • Khi mới mua máy về đừng vội rửa qua mà đem sử dụng ngay. Bạn hãy tháo đầu đánh trứng và nhào bột. Ngâm trong nước hoặc luộc trong nước đun sô 5 – 10 phút để đảm bảo các chất cặn bã , dầu mỡ của máy , đồ tráng inox của đồ mới được làm sạch và không gây hại cho cơ thể. ĐỪng vội vàng mà lấy sử dụng luôn khách nhé.
Lúc bắt đầu sử dụng
  • Bước 1: Lắp que thép sắt không rỉ vào đầu máy đánh trứng, đầu máy này có hình bàn là ở giữa có hai chốt để lắp 2 thanh sắt bạn hãy lắp hai thanh sắt này vào đúng vị trí và chắc chắn nhé. Phải lắp đồng bộ là hai thanh nhào bột hay hai thanh đánh trứng đấy chú đừng lắp một thanh đánh trứng, một thanh nhào bột đến khi đánh lại bắt tung tóe.
  • Bước 2: Đặt dựng máy lên , máy có chỗ để máy như chỗ để bàn là ý lên rất cạch sẽ không rơi, không bắn bẩn. Cái này cũng là chế độ chờ để bạn chuẩn bị đồ sẵn sàng trước khi đánh trứng hay nhào bột.
  • Bước 3: Đặt tay cầm thẳng và nắm chắc tay cầm của máy đánh trứng, cầm và đảm bảo mình có thể nắm chắc máy đánh trứng này. Khi đánh trứng nghiêng cả máy đánh trứng và phần đánh trứng mỗi bên một góc 45 độ hướng vào nhau, như vậy sẽ đảm bảo trứng khi đánh bông đều, được trộn rất sạch sẽ mà không bị bắn.

Chính góc nghiêng này là điểm quan trọng dúng bạn sử dụng máy đánh trứng này đúng cách. Nhiều bạn cứ để thẳng nhưng thực tế như vậy không làm trứng có thể đánh bông một cách hoàn toàn được. Các bạn lưu ý khi đánh di thật đều và nhẹ tay, di chuyển theo hình vòng tròn để đảm bảo trứng được đánh bông hoàn toàn mọi chỗ, không loãng đặc từng chỗ. Như này cũng giúp bạn đánh trứng được một cách nhanh hơn, thời gian đánh trứng để kem trứng đạt được đồ yêu cầu đảm bảo cũng nhanh hơn như vậy sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian làm bếp.

Một điểm lưu ý nữa là máy này có đến 7 nấc, mỗi nấc có một nhiệm vụ khác nhau lên vì vậy làm gì thì bạn phải để mức đánh ở đúng nó, đừng sang nấc khác sẽ thành vị khác đấy. Ở đây mình sẽ nói đến đánh trứng nhé vì máy này được sử dụng đánh trứng là nhiều nhất bạn phải đánh cho đến khi khi nhấc máy và que đánh lên kem trứng phía dưới phải tạo thành hình chop và dính lên mới được đó nhé.

Vệ sinh máy như thế nào sau khi sử dụng

Ngoài việc nắm rõ cách dùng máy đánh trứng, người tiêu dùng cũng cần biết cách vệ sinh và bảo quản thiết bị để đảm bảo thiết bị có thể hoạt động lâu dài, bền bỉ.

Cách vệ sinh máy đánh trứng cầm tay

Bước 1: Tắt máy, rút phích cắm, tháo que đánh trên máy.

Bước 2: Rửa sạch que đánh bằng nước xà phòng ấm.

Bước 3: Lau khô thân máy bằng khăn ẩm.

Bước 4: Chờ cho đến khi máy khô nước thì cất vào hộp bảo quản.

Rửa que bằng xà phòng
Rửa que bằng xà phòng

Cách bảo quản máy

    • Đảm bảo rằng nguồn điện cung cấp phù hợp với nguồn yêu cầu trên nhãn máy.
    • Nếu máy chưa dùng lần nào, bạn cần rửa sạch que đánh trước khi sử dụng.
  • Không để phích cắm hay dây điện của máy đánh trứng bị ướt.
  • Không vận hành máy khi đang gặp trục trặc.
  • Sau khi sử dụng, cuộn dây vào đế máy cho gọn. Buộc que đánh trứng và que trộn theo từng cặp riêng.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-danh-trung-tot-nhat-2021-review-tu-nguoi-dung-vinpro

Bài viết trên đã chia sẻ đến bạn đọc các nguyên tắc an toàn, cách dùng máy đánh trứng và cách vệ sinh, bảo quản thiết bị. Việc làm theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất đưa ra và tuân theo các nguyên tắc trên sẽ giúp cho bạn vừa sử dụng hiệu quả thiết bị, vừa đảm bảo độ bền của thiết bị cũng như sự an toàn của người thân trong gia đình. Các bạn cũng có thể tham khảo một số mẫu máy đánh trứng bán chạy nhất tại đây nhé.

Những tác hại của việc không lấy cao răng và cách phòng tránh

Cao răng là hợp chất của các muối Calcium Phosphate trong nước bọt kết hợp với vụn thức ăn đọng trên kẽ răng. Đây là nơi trú ẩn lý tưởng của vi khuẩn và cũng chính là nhân tố sinh ra vi khuẩn cũng như là các hợp chất hữu cơ nuôi dưỡng vi khuẩn. Khi cao răng tồn tại đến một mức độ nào đó trên răng miệng, vi khuẩn trong cao răng sẽ bắt đầu tấn công vào men răng, làm men răng suy yếu và gây ra các bệnh lý răng miệng như: sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu,… Nguy hiểm hơn, những vi khuẩn trú ẩn bên trong cao răng có thể khiến cho những chiếc răng bị lung lay và dần bị mất răng nếu không được điều trị sớm đấy. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Những tác hại của cao răng khi không được làm sạch

Cao răng khi không được làm sạch sẽ dần bị vôi hóa theo thời gian, bám chắc vào thân răng và gây ảnh hưởng tới tủy, xương hàm gây nên nhiều bệnh lý nguy hiểm. Một số tác hại của cao răng chúng tôi sẽ liệt kê ngay dưới đây:

Các cấp độ của cao răng
Các cấp độ của cao răng
  • Gây mùi hôi:

Mảng bám răng sẽ khiến bạn khó chải sạch toàn bộ răng. Thêm vào đó vôi răng sẽ thu hút vi khuẩn tạo nên mùi hôi khó chịu

  • Gây sâu răng:

Vi khuẩn khi tích tụ lại ở mảng bám cao răng đủ lâu, đủ lớn sẽ chuyển hóa thành acid làm thủng men răng, gây ra sâu răng.

  • Viêm tủy, viêm nha chu:

Vi khuẩn trong các kẽ răng khi tập hợp đủ lâu sẽ bắt đầu xâm lấn xuống dưới chân răng làm tụt lợi. Nếu lọt được vào trong sẽ gây ra viêm nướu, viêm tủy, viêm nha chu hoặc rụng răng.

  • Gây mất thẩm mỹ:

Vôi răng dễ bị nhiễm màu bởi thực phẩm nên sẽ khiến răng bạn trở nên xỉn màu hơn. Thêm vào đó, tình trạng tụt lợi nếu xảy ra cũng khiến nụ cười trở nên kém duyên.

Lấy cao răng có làm hỏng men răng không

ất cả bệnh lý răng miệng đều ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe răng miệng và tình trạng xấu nhất có thể xảy ra đó là nguy cơ bệnh nhân bị mất răng. Để loại trừ nguy cơ này, hay nói một cách khác, để ngăn chặn tình trạng này thì bệnh nhân nên tới nha khoa để được bác sĩ can thiệp và làm sạch răng miệng bằng cách cạo vôi răng. Nhưng liệu lấy cao răng có làm hỏng men răng hay không?.

Nguyên tắc hoạt động của máy lấy cao răng là tạo ra sự rung động nhẹ để làm vỡ dần từng mảng cao răng và rơi ra ngoài. Động tác rung này truyền qua dụng cụ bằng kim loại đi vào miếng vôi và phá vỡ nó.

Lấy cao răng ngăn ngừa các bệnh răng miệng
Lấy cao răng ngăn ngừa các bệnh răng miệng

Như vậy cạo vôi răng thực chất chỉ tác động trên miếng vôi còn men răng của chúng ta rất cứng chắc, động tác rung này không có cách nào làm suy yếu răng được cũng như không gây ảnh hưởng gì cho men răng nếu bác sĩ thực hiện đúng kỹ thuật và sử dụng thiết bị lấy vôi răng hiện đại.

Ngăn ngừa cao răng như thế nào

Như đã phân tích ở trên, cao răng hình thành từ những vụn thức ăn dư thừa không được làm sạch. Do đó, để hạn chế tối đa vôi răng, điều quan trọng hàng đầu đó là phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ.

Đánh răng có thể ngăn ngừa hữu hiệu sâu răng
Đánh răng có thể ngăn ngừa hữu hiệu sâu răng

Việc vệ sinh răng miệng tưởng đơn giản, nhưng không phải ai cũng đã thực hiện đúng cách. Dưới đây là những hướng dẫn của bác sĩ về cách chăm sóc răng miệng:

Đánh răng sạch sẽ 2 lần/ 1 ngày.

Dùng chỉ nha khoa làm sạch kẽ răng.

Súc miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng.

Lấy cao răng định kỳ 6 tháng/ 1 lần.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-lam-trang-rang-tot-nhat-hien-nay-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Cao răng đặc biệt nguy hiểm. Nếu chúng ta thờ ơ sẽ khiến sức khỏe răng miệng bị đe dọa và gặp phải nhiều bệnh lý nha khoa nghiêm trọng. Hy vọng các thông tin cung cấp trong bài viết đã đáp ứng được nhu cầu của các bạn. Các bạn cũng có thể tham khảo thêm về các loại máy lấy cao răng tại nhà tại đây.

Điều trị viêm tai giữa bằng Đông y

Đau nhức, mưng mủ khó chịu ở tai, suy giảm thính lực khiến cho những người bệnh luôn cảm thấy khó chịu. Đông y khi điều trị viêm tai giữa điều trị từ căn nguyên, hạn chế tối đa nguy cơ tái phát và không gây tác dụng phụ trở thành sự lựa chọn tối ưu cho người bệnh. Bài viết này sẽ giới thiệu 6 bài thuốc trị viêm tai giữa mà các bạn có thể tham khảo.

Điều trị Viêm tai giữa bằng 6 bài thuốc đặc trị hiệu quả của Đông y

Theo Y học cổ truyền, bệnh viêm tai giữa do nhiệt tà, phong độc ứ đọng lâu ngày gây tích tụ huyết khí ở tai. Cũng giống như Tây y, chữa viêm tai giữa bằng thuốc nam cũng điều trị theo từng giai đoạn của bệnh.

Bài thuốc Sài hồ thanh can thang gia giảm

Người bệnh sẽ có triệu chứng sốt, đau đầu, ù tai, chảy mủ vàng, mùi tanh hôi, mạch huyền sác, rêu lưỡi vàng. Cách điều trị sơ phong thanh nhiệt hoặc trừ thấp nhiệt ở kinh can đởm.

Bài thuốc Sài hồ sơ can tán

Bài thuốc Sài hộ sơ can tán

  • Nguyên liệu: Sài hồ, long đờm thảo, hoàng cầm, chi tử, ngưu bàng tử mỗi vị 12g, bạc hà 6g, kim ngân hoa 20g.
  • Cách thực hiện: Đem đun cùng 5 bát nước sau đó chia thành 3 thang, uống liên tục trong vòng 10 ngày.

Các chiết suất trong thảo dược bao gồm flavonoid như scutelarin hay baicalin… chúng có khả năng ức chế quá trình giải phóng enzym ra khỏi tế bào. Giúp tình trạng dị ứng, kháng khuẩn một cách hiệu quả giúp loại bỏ chứng viêm tai giữa tận gốc

Trị viêm tai giữa bằng Đông y thể Can kinh thấp nhiệt

Can kinh thấp nhiệt là tình trạng viêm tai giữa mạn tính, thường xuyên chảy mủ, dịch trong tai có mùi hôi, vàng đặc và khiến tai đau nhức liên tục. Cách điều trị sử dụng thảo dược để thanh can lợi thấp.

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

  • Nguyên liệu: Trạch tả 10g, ngưu bàng 12g, cam thảo 10g; kim ngân hoa, xương bồ, sài hồ, mộc thông mỗi vị 8g.
  • Cách thực hiện: Sắc thuốc cùng 500ml nước, khi nước cạn còn một nửa thì chia thành các thang. Sử dụng từ 2 – 3 lần/ngày đem tới hiệu quả tốt nhất.

Kiên trì thực hiện bài thuốc vừa giúp giảm nhanh triệu chứng, phục hồi tổn thương niêm mạc tai giúp sức đề kháng được cải thiện.

Tỳ hư thấp nhiệt gây viêm tai giữa mạn

Tình trạng tỳ bất kiện vận sẽ có triệu chứng rõ ràng như tai có mủ chảy dịch loãng, sắc mặt vàng, tiêu hoá bị rối loạn, táo bón, cơ thể mệt mỏi, mạch hoãn nhược. Cách điều trị áp dụng Kiện tỳ hoá thấp bằng việc sử dụng bài thuốc chữa viêm tai giữa như sau:

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

  • Nguyên liệu: Hoài sơn 12g, bạch biến đậu 8g, cốc ma 8g, bạch linh, bạch thược, hoàng liên mỗi vị 8g, thuyền thoái 4g, trạch tả 12g.
  • Cách thực hiện: Đem sắc các vị dược liệu trên cùng 5 bát nước, khi còn một nửa thì tắt bếp. Chia thành thang uống trong ngày.

Chữa viêm tai giữa bằng thuốc đông y cho trẻ nhỏ

Khi phụ huynh nhận thấy trẻ bị viêm tai giữa kèm hiện tượng mủ chảy kéo dài ở hai bên tai, ăn uống kém, thiếu năng lượng, đi ngoài phân lỏng thì nên áp dụng bài thuốc dưới đây để cải thiện tình trạng bệnh lý này.

  • Nguyên liệu: Cam thảo 4g, bạch truật 8g, phục linh 8g, bạch biến đậu 16g, sơn dược 16g, trần bì 8g, sơn dược 12g, hoàng liên, sa nhân mỗi vị 8g. Hoàng bá, cát cánh đẳng sâm mỗi vị 12g.
  • Cách thực hiện: Bỏ vào bình sắc thuốc cùng 6 bát nước. Khi chỉ còn một nửa thì chia ta bát, uống ngày 2 lần.

Áp dụng các bài thuốc Đông y cần đòi hỏi tính kiên trì, nghiêm túc thực hiện theo đúng chỉ dẫn của chuyên gia. Nếu nhận thấy dấu hiệu bất thường của sức khoẻ, người bệnh nên tới cơ sở y tế để kiểm tra tổng quát.

Cách trị viêm tai giữa bằng hoàng bá, quy bản

Người bệnh có biểu hiện nghe kém, tai chảy dịch màu vàng, đôi khi có lẫn tia máu thì cần áp dụng bài thuốc đông y sau để chữa bệnh.

Ảnh minh họa

Sử dụng bài thuốc chữa viêm tai giữa bằng Đông y làm giảm nhanh triệu chứng chảy mù, ngứa ngáy, đau nhức tai

  • Nguyên liệu: Quy bản 16g, thục địa 16g, tri mẫu 12g, hoàng bá 16g.
  • Cách thực hiện: Sắc cùng 3 bát nước trong thời gian 30 phút. Uống 1 thang/ngày

Việc chữa viêm tai giữa bằng thuốc đông y đòi hỏi sự nghiêm túc thực hiện, để đảm bảo an toàn, bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Giảm tình trạng chảy dịch bằng bài thuốc thể trung khí bất túc

Trung khí bất túc (tỳ khí hư) khiến quá trình vận chuyển, lưu thông khí huyết bị ách tắc, lâu ngày khiến thính giác bị ứ đọng do dịch loãng. Để giảm tình trạng này, bạn có thể áp dụng bài thuốc dưới đây:

  • Nguyên liệu: Biến đậu 5g, hoàng liên 12g, sa nhân, ý dĩ, cam thảo, phục linh mỗi vị 10g, đương quy 16g, hoàng bá 12g, cát cánh 6g.
  • Cách thực hiện: Sắc thuốc trong thời gian 30 – 45 phút. Uống khi còn ấm mỗi ngày 1 thang.

Thực hiện bài thuốc trong vòng 14 ngày để chấm dứt hẳn các triệu chứng của bệnh.

Xem thêm: Điều trị viêm tai giữa hiệu quả cho trẻ 

Chữa viêm tai giữa bằng Đông y qua bấm huyệt

Ngoài việc sử dụng các bài thuốc uống như trên, người bệnh còn có thể áp dụng phương pháp châm cứu bấm huyệt. Theo các chuyên gia Y học cổ truyền, để chữa bệnh viêm tai giữa, ta sẽ cần tác động vào các huyệt như:

  • Huyệt Ế phong
Huyệt ế phong có tác dụng làm thuyên giảm cảm giác đau nhức, làm khoang nhĩ thông thoáng

>Huyệt ế phong có tác dụng làm thuyên giảm cảm giác đau nhức, làm khoang nhĩ thông thoáng

Là huyệt thứ 17 của kinh Tam Tiêu, nằm ở phía sau trái tai, nơi chỗ lõm giữa góc hàm dưới và gai xương chũm. Khi tác dụng lực vào vị trí này sẽ giúp thông nhĩ khiếu, minh mục, khu phong tiết nhiệt. Cách thực hiện: Dùng ngón trỏ hoặc giữa dùng lực ấn thẳng vào huyệt cho đến khi có cảm giác tức tức thì giữ khoảng 10 giây. Lặp lại nhiều lần cho tới khi người bệnh cảm thấy đỡ.
  • Huyệt Phong trì

Thuộc huyệt thứ 20 của kinh Đởm. Bạn có thể xác định vị trí huyệt đạo ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và gần đáy hộp sọ. Huyệt Phong trì có tác dụng  Khu phong, Giải biểu, thanh nhiệt, thông nhĩ, minh mục, sơ tà khí, hiệu quả điều trị chứng viêm tai giữa.

Điều trị viêm tai giữa bằng phương pháp Đông y bấm huyệt, châm cứu huyệt phong trì

Điều trị viêm tai giữa bằng phương pháp Đông y bấm huyệt, châm cứu huyệt phong trì

Cách thực hiện: Sử dụng cả bàn tay day day huyệt vị trong vòng 1 – 2 phút. Bạn sẽ thấy khí ở trong ống tai được đẩy ra, tiếp tục thực hiện khi toàn bộ không khí thoáng ra ngoài thì dừng. Áp dụng 5 lần sẽ thấy kết quả tích cực. Phương pháp bấm huyệt này thường áp dụng cho đối tượng là viêm tai giữa ở người lớn.

  • Huyệt Thính cung

Thính cũng là huyệt thứ 19 của kinh Tiểu Trường, để xác định vị trí huyệt đạo này ta há miệng. Huyệt nằm bên trong chỗ lõm phía trước bình tai, sau lồi cầu xương hàm dưới.  Hai tác dụng chính đó là tuyên nhĩ khiếu, định thần chí.

Cách thực hiện: Hơ châm qua lửa sau đó để người bệnh há miệng, châm thẳng vào huyệt thính cung. Độ sau từ 0,8 – 1,5 thốn, cứu 1 – 3 tráng. Giữ như vậy trong vòng 5- 10 phút thì bỏ kim ra.

  • Huyệt Hợp cốc

Nằm trong huyệt thứ 4 của kinh Đại Trường. Vị trí huyệt nằm ở bờ ngoài giữa xương bàn ngón. Bạn có thể khép ngón trỏ và ngón cái sát sau, điểm cao nhất của cơ đầu ngón là huyệt Hợp cốc. Do huyệt này rất nhạy cảm nên rất dễ xác định vì chỉ cần bấm nhẹ là có thể cảm nhận sự tê cứng ở vùng bàn tay.

Đông y điều trị viêm tai giữa bằng huyệt hợp cốc

Đông y chữa viêm tai giữa chỉ bằng cách tác dụng lực lên huyệt hợp cốc

Cách thực hiện: Dùng lực tác động lên huyệt Hợp cốc khi có cảm giác tức nặng hoặc tê toàn bộ vùng bàn tay. Day day trong vòng 2 – 3 phút thì dừng lại. Có thể áp dụng cách hơ ngải cứu vào huyệt hay đều chữa được chứng viêm tai giữa. Do cần nhiều chuyên môn, phương pháp này sẽ được các bác sĩ hoặc chuyên gia thực hiện. Việc xác định các vị trí huyệt vị nếu không chính xác sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm.

Đánh giá ưu – nhược điểm cách chữa viêm tai giữa bằng đông y

Bất kỳ phương pháp chữa viêm tai giữa cấp nào cũng có điểm mạnh và hạn chế riêng. Cách điều trị bằng Đông y cũng có nhiều ưu điểm như:

  • Đảm bảo an toàn mà không sợ xảy ra tình trạng nghiện thuốc, làm dụng thuốc.
  • Vừa điều trị bệnh lý, vừa có thể bồi bổ cơ thể từ tận gốc.
  • Có thể áp dụng cho bất kỳ đối tượng nào nhờ sử dụng thảo dược lành tính.
  • Chi phí điều trị phù hợp, bất kỳ ai đối tượng nào cũng có thể áp dụng
Các thảo dược sử dụng để điều trị bệnh viêm tai giữa luôn đảm bảo tính sạch, chất

Các thảo dược sử dụng để điều trị bệnh viêm tai giữa luôn đảm bảo tính sạch, chất

Bên cạnh đó thì hạn chế của cách điều trị Đông y đó là: Cần thời gian dài mới nhận thấy hiệu quả. Người bệnh có cơ địa khác nhau thì hiệu quả cũng khác biệt. Cách này không phù hợp với những người bận rộn, không có thời gian đun, sắc…

Mặc dù vậy, nhưng hiệu quả tích cực của phương pháp này rất cao nên nhiều người áp dụng thay thế cho thuốc kháng sinh trị viêm tai giữa hoặc phương pháp can thiệp ngoại khoa. Để có thể lựa chọn được cách điều trị phù hợp, người bệnh nên tới bệnh viện để kiểm tra, bác sĩ chẩn đoán và đưa ra liệu trình phù hợp với từng cá nhân.

Lưu ý khi chữa viêm tai giữa bằng Đông y

Bệnh viêm tai giữa không quá nguy hiểm, nhưng chúng thường tái đi, tái lại nhiều lần ảnh hưởng  tới sinh hoạt của người bệnh. Chữa viêm tai giữa bằng dân gian để đạt hiệu quả mong muốn, người bệnh cần chú ý những thông tin sau:

  • Không tự ý gia giảm liều lượng các bài thuốc tránh tạo ra độc tố, gây hại cho cơ thể.
  • Hạn chế rượu bia, thuốc lá để hỗ trợ quá trình điều trị được nhanh chóng hơn.
  • Tuỳ vào cơ địa của từng người mà hiệu quả bài thuốc sẽ khác nhau.
  • Luyện tập và bổ sung vitamin, khoáng chất cũng giúp quá trình chữa bệnh nhanh chóng đạt kết quả hơn.

Những thông tin trên hy vọng đã giúp người bệnh lựa chọn được phương pháp chữa viêm tai giữa bằng Đông y phù hợp với triệu chứng của mình. Nếu thấy tình trạng bệnh không thuyên giảm, bạn nên tới bệnh viện để bác sĩ kiểm tra và đưa ra phương án phù hợp hơn.

Sâu răng, nguyên nhân và cách điều trị tại nhà

Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng và hình thành các lỗ nhỏ trên răng. Sâu răng là do sự kết hợp của các yếu tố, bao gồm vi khuẩn trong miệng, ăn vặt thường xuyên, sử dụng đồ uống có đường và vệ sinh răng miệng không tốt. Sâu răng là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt phổ biến ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn tuổi. Nhưng bất cứ ai có răng đều có thể bị sâu răng, kể cả trẻ sơ sinh. Vậy nguyên nhân gây sâu răng là gì và cách điều trị đơn giản tại nhà như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.

Nguyên nhân bệnh Sâu răng

Hình ảnh bệnh sâu răng
Hình ảnh bệnh sâu răng

Sâu răng là một bệnh lý răng miệng phá hoại cấu trúc của răng tạo thành những lỗ trên bề mặt răng. Sâu răng có thể diễn ra ở bề mặt thân răng hoặc chân răng, tiến triển từ từ qua men răng, ngà răng và nặng nhất là xâm nhập và phá hoại tủy.

Sâu răng nếu không được chữa trị sớm sẽ dẫn đến đau răng, rụng răng, nhiễm trùng và đối với những ca nặng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cả cơ thể.

  • Mảng bám. Mảng bám là một màng dính bao phủ răng do ăn nhiều đường và tinh bột và không làm sạch răng. Khi đường và tinh bột không được làm sạch khỏi răng, vi khuẩn nhanh chóng bắt đầu ăn chúng và hình thành mảng bám. Mảng bám trên răng có thể cứng lại dưới hoặc trên đường viền nướu thành cao răng. Vôi răng làm cho mảng bám khó để loại bỏ hơn và tạo ra một lá chắn cho vi khuẩn.
  • Các axit trong mảng bám loại bỏ các khoáng chất trong men răng cứng, bên ngoài của răng. Xói mòn này gây ra các lỗ nhỏ hoặc lỗ trên men răng - giai đoạn đầu tiên của sâu răng. Một khi men răng bị bào mòn, vi khuẩn và axit có thể đến lớp răng tiếp theo, được gọi là ngà răng. Lớp này mềm hơn men và ít kháng axit. Ngà răng có các ống nhỏ tiếp xúc trực tiếp với dây thần kinh của răng gây ra sự nhạy cảm.
  • Khi sâu răng phát triển, vi khuẩn và axit tiếp tục di chuyển qua răng, di chuyển bên cạnh vật liệu răng bên trong (tủy) có chứa dây thần kinh và mạch máu. Buồng tủy bị sưng và kích thích từ vi khuẩn. Do không có chỗ cho vết sưng mở rộng bên trong răng, dây thần kinh bị chèn ép, gây đau.

Nguyên nhân sâu răng có thể do một số chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất trong nghiên cứu thực nghiệm là Streptococus mutans. Một số chủng vi khuẩn khác như Actinomyces, Lactobacillus... cũng được xác định có khả năng gây ra sâu răng.

Triệu chứng bệnh Sâu răng

Các dấu hiệu và triệu chứng của sâu răng khác nhau, tùy thuộc vào mức độ và vị trí của chúng. Khi sâu răng mới bắt đầu, người bệnh có thể không có bất kỳ triệu chứng nào cả. Khi sâu răng nặng hơn, nó có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như:

  • Đau răng, đau tự phát hoặc đau xảy ra mà không có nguyên nhân rõ ràng
  • Răng nhạy cảm
  • Đau nhẹ đến đau khi ăn hoặc uống thứ gì đó ngọt, nóng hoặc lạnh
  • Người bệnh có thể nhìn thấy lỗ hổng trên răng
  • Nhuộm màu nâu, đen hoặc trắng trên bất kỳ bề mặt nào của răng
  • Đau khi cắn
    Dấu hiệu nhận biết sâu răng
    Dấu hiệu nhận biết sâu răng

Diễn biến của bệnh sâu răng

Răng bị sâu khác với bộ phận khác bị tổn thương, vì đây là một quá trình và là một bộ phận duy nhất trong cơ thể không có khả năng tự phục hồi, phải chữa trị. Thông thường sâu răng phát triển liên tục từ lớp nông đến lớp sâu của răng.

Giai đoạn 1: Xuất hiện các đốm trắng

Răng bị sâu khác với bộ phận khác bị tổn thương, vì đây là bộ phận duy nhất trong cơ thể không có khả năng tự phục hồi, phải chữa trị. Thông thường sâu răng phát triển liên tục từ lớp nông đến lớp sâu của răng nếu không có sự can thiệp điều trị của bác biện pháp nha khoa.

Giai đoạn 2: Sâu men răng

Ở giai đoạn này vi khuẩn sâu răng đã tạo thành một vùng tổn thương rõ rệt trên bề mặt răng, có màu nâu hoặc đen. Khi ăn các thức ăn nóng, lạnh bệnh nhân sẽ có cảm giác ê buốt và hơi đau nhức.

Giai đoạn 3: Sâu ngà răng

Sâu răng tiếp tục phát triển, ăn sâu vào bên trong phá hủy nhanh chóng thành phần ngà răng, dần dần đến tủy và gây cảm giác đau nhức dữ dội, liên tục. Lúc này, những lổ hỏng sâu răng đã xuất hiện rõ ràng.

Giai đoạn 4: Viêm tủy

Thật tệ nếu bạn không điều trị sâu răng ở giai đoạn 3 vì để bệnh phát triển đến giai đoạn viêm tủy sẽ rất nguy hiểm. Tủy bị viêm nếu không chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiễm trùng gây ra áp xe răng, viêm xương hàm, …tệ nhất là không giữ được răng.

Sâu răng qua 4 giai đoạn
Sâu răng qua 4 giai đoạn

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỮA SÂU RĂNG TẠI NHÀ

Cách chữa sâu răng tại nhà bằng gừng và tỏi

Như các bạn đã biết, hai loại gia vị gừng và tỏi đều có tính kháng viêm và sát trùng cao. Trong thành phần của tỏi có chứa rất nhiều chất kháng sinh allicin giúp chống lại các virus và vi khuẩn gây bệnh. Tinh dầu tỏi giàu glucogen, allin và fitonxit có công dụng diệt khuẩn, sát trùng và chống viêm nhiễm.

Tỏi bạn đem nghiền nát, trộn với một chút muối và đắp lên phần răng bị sâu.

Gừng giã nát và đắp thẳng lên phần răng bị sâu.

Nhớ kiên trì thực hiện một vài lần trong ngày bạn sẽ thấy hiệu quả ngay.

Xem thêm: Hiệu quả khi điều trị viêm nha chu tại nhà

 

Dầu oliu và dầu đinh hương kết hợp chữa sâu răng

Dầu oliu trị sâu răng
Dầu oliu trị sâu răng

Dầu oliu chứa trong thành phần của nó một số chất có khả năng giảm viêm. Dầu đinh hương có tác dụng gây tê, giảm đau và sát khuẩn cực kỳ hiệu quả.

Bạn trộn lẫn dầu oliu với dầu đinh hương và dùng tăm bông bôi lên phần răng cũng như nướu bị sưng đau theo tỉ lệ 1:2. Bạn lặp lại điều này 3 - 4 lần mỗi ngày.

Cách trị sâu răng tại nhà bằng hạt tiêu đen và húng quế

Dùng nguyên liệu hạt tiêu đen và húng quế cũng là một trong những cách trị sâu răng đơn giản mà hiệu quả.

Bạn ngắt vài lá húng quế, rửa sạch rồi nghiền nát cùng với một vài hạt tiêu đen. Sau khi đã nghiền thành hỗn hợp sệt thì đắp lên khu vực răng bị đau để giảm nhanh chóng cơn đau răng.

Bột nghệ chữa sâu răng hiệu quả tại nhà

Sử dụng một ít bột nghệ nhét vào răng bị đau bạn sẽ thấy cơn đau được cắt giảm rõ rệt. Cũng như các phương pháp khác, dùng bột nghệ rất lành tính và không có bất kỳ tác dụng phụ nào.

Cách chữa sâu răng dân gian bằng hoa cúc

Điều trị sâu răng bằng hoa cúc
Điều trị sâu răng bằng hoa cúc

Hoa cúc là vị thuốc đông y chữa được nhiều bệnh, trong đó có sâu răng. Bạn chỉ cần ra chợ mua 5 bông hoa cúc vàng, sau đó ngắt hết cánh rửa sạch. Bớt lại một ít để nhai trực tiếp, số còn lại đem ngâm với 0,5 lít rượu trong khoảng 7 - 10 ngày thì bỏ ra sử dụng được.

Vào mỗi buổi sáng và tối, bạn súc miệng với một ngụm nhỏ rượu hoa cúc để diệt khuẩn, thực hiện liên tục trong một tuần những cơn đau răng sâu sẽ thuyên giảm rõ rệt.

Lá trà xanh giảm đau răng sâu nhanh chóng tại nhà

Hợp chất trong lá trà xanh mặc dù không chữa khỏi được sâu răng, nhưng nếu súc miệng nước lá trà xanh hàng ngày những cơn đau răng của bạn sẽ thuyên giảm nhanh chóng.

Chữa đau răng sâu bằng lá bạc hà tại nhà

Bạc hà có tính mát, gây tê tạm thời. Chính vì thế, súc miệng nước lá bạc hà trong khoảng 2 - 3 phút là cách chữa đau răng nhanh chóng. Bạn có thể lặp lại nhiều lần trong ngày mà không hề sợ biến chứng hay tác dụng phụ.

Trên đây là thông tin về nguyên nhân và cách điều trị sâu răng tại nhà. Hy vọng bài viết đã cung cấp thêm các thông tin hữu ích cho quý bạn đọc. Nếu còn thắc mắc, mời quý vị bình luận phía dưới bài viết để chúng tôi giải đáp thêm.

Top 10 thuốc tây y điều trị viêm tai giữa

Viêm tai giữa là chứng bệnh mắc phải cả ở người lớn và trẻ nhỏ, đặc biệt về mùa đông. Vậy thuốc nào điều trị viêm tai giữa hiệu quả là vấn đề rất nhiều người thắc mắc. Đặc biệt là những bậc phụ huynh có con nhỏ thường rất lo lắng khi chọn loại thuốc điều trị cho con bởi ngoài dược tính chữa bệnh còn phải đảm bảo an toàn cho trẻ. Dưới đây là những loại thuốc điều trị viêm tai giữa đã được kiểm chứng và Bác sĩ khuyên dùng.

Danh sách thuốc trị bệnh viêm tai giữa cấp thường dùng

Thông thường khi người bị viêm tai giữa cấp sẽ xuất hiện thêm các triệu chứng như sốt, ho, cảm cúm, tai nghe không rõ và có thể mưng mủ ở tai… để điều trị bác sĩ sẽ kê các loại thuốc có tác dụng toàn thân. Một số loại thuốc bạn có thể tham khảo như sau:

Thuốc hạ sốt, chống viêm cho bệnh nhân viêm tai giữa cấp

Các loại thuốc hạ sốt, giảm đau hiện nay phổ biến nhất là paracetamol. Ưu điểm của sản phẩm này là độ an toàn cao, có thể sử dụng cho cả trẻ nhỏ, thay thế cho Aspirin. Thuốc Paracetamol tác động đến cyclooxygenase để tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương. Giúp giảm triệu chứng viêm tai giữa mà không làm ảnh hưởng tới dạ dày.

Thuốc Paracetalmol

Thuốc Paracetalmol

Đồng thời thuốc còn có tác dụng hạ sốt, làm giảm thân nhiệt của người bệnh, tăng lưu lượng máu ngoại biên. Các loại thuốc chống viêm như Corticoid sẽ có nhiệm vụ tiêu viêm, ngăn trạng thái phù nề xảy ra ở ống tai giữa.

Một số loại thuốc bệnh nhân có thể sử dụng là: Meloxicam, Celecoxib, Ibuprofen…

Thuốc nhỏ tai giữa cấp Ciprodex

Ciprodex chứa thành phần Ciprofloxacin và Dexamethasone có công dụng kháng khuẩn, giảm viêm và điều trị nhiễm trùng ở vùng tai giữa. Thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm trùng trong tai, ống tai giữa…

Thuốc nhỏ tai giữa cấp Ciprodex

Thuốc nhỏ tai giữa cấp Ciprodex

Ciprodex có tác dụng làm giảm cảm giác đau nhức trong ống tai, giúp tai nghe rõ hơn

Cách sử dụng:

  • Nhỏ vào bên tai bị viêm sau đó giữ tư thế nghiêng đầu trong vòng 5 phút cho thuốc ngấm.
  • Vệ sinh ống nhỏ và cất vào khu vực tránh ánh nắng mặt trời
  • Thực hiện cách trên 3 lần/ngày để làm dịu các triệu chứng bệnh.

Lưu ý: Không sử dụng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Người bị thuỷ đậu, herpes, dị ứng hay mẫn cảm với thành phần của thuốc không nên sử dụng.

Hydrocortison thuốc chữa viêm tai giữa cấp

Thuốc kháng sinh chứa steroid được chỉ định để điều trị nhiễm trùng trong tai, tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh đồng thời dịu cảm giác đau nhức, chảy mủ, phục hồi tổn thương bên trong ống tai giữa.

Cách sử dụng:

  • Nhỏ 2 – 3 giọt vào bên tai bị viêm, chảy mủ
  • Dùng bông gòn nhét vào tai để giữ dung dịch thuốc bên trong khoảng 24 tiếng.
  • Vệ sinh lại với nước muối sau khi lấy bông ra.
  • Thực hiện cách trên 1 lần/ngày

Một số tác dụng phụ của thuốc Hydrocortison như nổi mề đay, sưng mặt, buồn nôn, khó thở… nếu không thuyên giảm thì cần tới cơ sở y tế để kiểm tra hoặc liên hệ với bác sĩ để có biện pháp khắc phục.

Thuốc chữa viêm tai giữa cấp tại chỗ

Với nhiệm vụ là làm sạch hốc mũi tại chỗ, tăng cường dẫn lưu mủ từ trong ra ngoài. Các loại thuốc điều trị viêm tai giữa cấp này đem lại cảm giác thông thoáng, cải thiện khả năng nghe đồng thời ngăn vi khuẩn, virus làm tổ ở khoang tai giữa.

Các loại thuốc mà người bệnh có thể sử dụng đó là:

  • Sunfarin: Được sản xuất và cung cấp bởi công ty TNHH Zuelling Pharma Việt Nam. Thành phần chứa Ephedrine hydroclorid hàm lượng 0.08g (được Bộ Y tế kiểm định).
  • Xylomethazoline: Điều trị hiệu quả các triệu chứng của viêm tai giữa cấp. Tuy nhiên thuốc có thể gây tác dụng phụ nên cần có sự tham khảo của chuyên gia trước khi sử dụng.
  • Otrivin 0.05%: Sản phẩm dành cho trẻ nhỏ, làm sạch dịch nhầy ở tai nhanh chóng không gây biến chứng. Không dùng cho người bị mẫn cảm với adrenergic.

Các loại thuốc điều trị tại chỗ chỉ có tác dụng hỗ trợ, hoặc điều trị các bệnh lý sơ cấp. Bệnh mãn tính cần áp dụng các phương pháp hiệu quả hơn.

Xem thêm: Điều trị viêm tai giữa hiệu quả bằng bài thuốc dân gian

Betnesol-N ngăn ngừa nhiễm trùng phát triển

Là loại thuốc thuộc nhóm kháng sinh chứa steroid, Betnesol-N chứa Neomycin Sulphate ngăn ngừa nhiễm trùng, tiêu diệt vi khuẩn đồng thời làm sạch ống tai giữa. Ngoài ra bên trong thành phần còn có Benzalkonium Clorua có thể gây kích ứng da nên khi sử dụng tránh dây ra các vùng khác trên cơ thể.

Thuốc Betnesol-N

Thuốc Betnesol-N

  • Nhỏ từ 3 – 4 giọt/lần sử dụng liên tục trong 4 ngày triệu chứng sẽ thuyên giảm.

Chống chỉ định cho người bị đục lỗ nhĩ, tiền sử bệnh tăng áp nhĩ và herpes. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Betnesol-N để chữa viêm tai giữa cấp.

Thuốc Ofloxacin Otic chữa khỏi viêm tai giữa cấp

Trường hợp bệnh nhân bị viêm tai giữa do ký sinh trùng gây nên bác sĩ sẽ chỉ định bạn sử dụng thuốc Ofloxacin Otic giúp triệu chứng viêm tai giữa như chảy dịch, đau nhức ống tai và lan sang đầu. Thuốc có thành phần an toàn không gây tác dụng phụ nên có thể sử dụng cho bất kỳ đối tượng nào.

  • Nhỏ 2 giọt vào bên tai đang chảy mủ (trẻ em dưới 6 tuổi sử dụng 1 giọt dung dịch mỗi lần sử dụng)
  • Vệ sinh ống nhỏ sau đó cất ở vị trí không có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp
  • Thực hiện cách trên 2 lần/ngày

Mặc dù lành tính nhưng thuốc điều trị viêm tai giữa cấp Ofloxacin Otic vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Chảy nước trong tai
  • Phát ban
  • Buồn nôn

Nếu nhận thấy dấu hiệu trên, cần dừng ngay loại thuốc này và tới bệnh viện kiểm tra.

Trị viêm tai giữa cấp bằng Earex Plus

Earex Plus chứa thành phần chính là Choline salicylate – thuốc chống viêm không steroid (NSAID) tương tự như Aspirin và Glycerin đồng thời giúp dưỡng ẩm, loại bỏ sáp tai cứng và ngăn ngừa sự tích tụ sáp tai cứng.

Thuốc Earex Plus

Thuốc Earex Plus

  • Nhỏ 2 – 3 giọt vào tai giữa
  • Để dung dịch ngấm dần sau đó thực hiện lại bước trên sau 6 tiếng
  • Sử dụng liên tục trong vòng 7 ngày sẽ thấy hiệu quả tích cực.

Nhờ công dụng chữa viêm tai giữa cấp nhanh chóng, an toàn nên Earex Plus được chuyên gia đánh giá cao hiệu quả của chúng.

Thuốc Otosan của Nhật Bản chữa bệnh viêm tai giữa

Sản phẩm chữa các bệnh lý tai – mũi – họng của Nhật Bản được nhiều bác sĩ sử dụng có nguyên liệu tự nhiên 100%. Thành phần thảo dược điều trị hiệu quả các triệu chứng mà không gây kích ứng, tác dụng phụ nguy hiểm. Đặc biệt thuốc không chứa chất bảo quản nên phù hợp với cả trẻ em và phụ nữ mang thai.

Thuốc Otosan của Nhật Bản chữa bệnh viêm tai giữa

Thuốc Otosan của Nhật Bản chữa bệnh viêm tai giữa

  • Mỗi ngày nhỏ 1 – 2 giọt vào tai bị viêm
  • Không sử dụng quá 10 ngày khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ
  • Vệ sinh ống thuốc sau khi sử dụng để ngăn vi khuẩn sinh sôi và phát triển.

Thuốc điều trị viêm tai giữa cấp – Otofa chữa viêm tai phổ biến nhất

Là loại thuốc kháng sinh đơn thuần, nhưng Otofa được khá nhiều người sử dụng, hiệu quả nhanh chóng, giá thành hợp lý đặc biệt là không gây tác dụng phụ nguy hiểm.

Bên trong thuốc điều trị viêm tai giữa cấp này có chứa Rifamycin Sodium – một hoạt chất có khả năng ức chế vi khuẩn gram âm và gram dương.

  • Nhỏ từ 1 – 2 giọt vào ống tai giữa
  • Thực hiện cách trên 3 lần/ngày trong thời gian 1 tuần để cải thiện tình trạng viêm nhiễm ở khoang tai.

Sử dụng dưới 10 ngày nếu không có thể gây ra tình trạng co mạch, thủng màng nhĩ, hoặc biến chứng nguy hiểm.

Polydexa an toàn cho người bị viêm tai giữa cấp

Khi cơ thể xuất hiện triệu chứng viêm tai giữa cấp tính xung huyết, sử dụng thuốc Polydexa điều trị các triệu chứng một cách tích cực. Thành phần chính trong thuốc gồm có: Polymycine B sulfate, Sexamethasone, Metasulfobenzoate và Neomycin sulfate… và các tá dược khác. Cách sử dụng như sau:

Polydexa an toàn cho người bị viêm tai giữa cấp

Polydexa an toàn cho người bị viêm tai giữa cấp

  • Sử dụng 2 lần/ngày mỗi lần chỉ 2 giọt vào khoang tai giữa đang bị viêm
  • Vệ sinh lại tai bằng nước muối sinh lý và tăm bông

Chống chỉ định sử dụng với người có vết thương hở trong tai giữa hoặc người bị nhiễm trùng màng nhĩ.

Các loại thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị các vấn đề về viêm tai giữa, người bệnh cần sử dụng theo đúng hướng dẫn. Tránh sử dụng cùng lúc các sản phẩm gây nguy hiểm tới sức khoẻ.

Lưu ý khi dùng thuốc điều trị viêm tai giữa cấp mà bạn nên biết

Để tăng tính hiệu quả cũng như phòng tránh các tác dụng phụ, người bệnh cần chú ý những vấn đề sau:

  • Không dùng quá liều lượng chỉ định để đẩy nhanh thời gian chữa trị.
  • Luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia khi muốn dùng thuốc cho bà bầu hoặc trẻ nhỏ dưới 3 tuổi.
  • Hạn chế tình trạng lạm dụng thuốc khiến tăng chủng vi khuẩn và vi nấm không nhạy cảm với thuốc.
  • Không uống rượu, hút thuốc lá khi điều trị bệnh.
  • Một số loại thuốc sẽ đi vào máu, gây ra triệu chứng nguy hiểm

Sử dụng thuốc Tây y chữa viêm tai giữa cấp chỉ có thể làm dịu triệu chứng bên ngoài, chứ không điều trị dứt điểm, tận gốc. Tham khảo các sản phẩm thuốc điều trị viêm tai giữa cấp trong nội dung bài nhưng trước khi sử dụng vẫn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để tìm ra phương pháp hiệu quả nhất.

Sử Dụng Cao Gắm Đúng Cách

Có nhiều người dùng Cao Gắm mãi chưa thấy tình trạng bệnh Gout cải thiện và dần cảm thấy mất niềm tin khi sử dụng loại cao "Thần dược" này. Điều đó chứng tỏ bạn đang sử dụng sai cách và sai liều lượng, thời gian sử dụng. Vậy nếu bạn đang gặp phải trường hợp này, xem ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

cao Gắm nấu thủ công

cao Gắm nấu thủ công

Tổng quan về Cao Gắm

Nếu bạn đang thắc mắc về Cao Gắm, bài viết sẽ bật mí câu trả lời cho thắc mắc của bạn như sau:

Cao Gắm là gì

  • Cao Gắm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe của người Tày Yên Bái dùng để cải thiện tình trạng bệnh Gout.
  • Cao Gắm được bào chế công phu từ dây gắm một dược liệu quý có nhiều công dụng.
    cao dây gắm

    cao dây Gắm

Dây gắm chữa bệnh Gout

  • Trong đó điển hình gồm nhiều hoạt chất có tác dụng hỗ trợ giảm viêm, hạ nồng độ acid uric trong máu giúp cải thiện Gout hiệu quả.

Công dụng của Cao Gắm

Cao Gắm có công dũng chữa một số loại bệnh như sau:

  • Hỗ trợ bổ can thận, hỗ trợ tăng cường chuyển hoá, đào thải axit uric trong máu.
  • Hỗ trợ giảm các triệu chứng sưng, đau xương khớp do Gout.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị Gout, viêm khớp.
  • Người axit uric máu tăng cao.

Dạng sử dụng

Cao Gắm trên thị trường hiện nay gồm nhiều dạng sử dụng

Dạng miếng cao khô

Dạng này phổ biến nhất vì tiện sử dụng và dễ bảo quản.

Cách dùng cao Gắm dạng khô này khá đơn giản. Chỉ cần mỗi lần dùng khoảng 3 thìa cafe rồi hòa tan với nước sôi 70-80 độ C, chờ nguội rồi uống. Mỗi ngày sử dụng 3 lần sau ăn 30 phút.

Đối với cách bệnh nhân không ưa vị đắng của cao thì có thể sử dụng 1 cách khác, đó là vo cao thành các viên nhỏ (liều dùng tương tự như khi pha với nước sôi) rồi uống với nước. Với cách này, người dùng sẽ không cảm nhận được vị đắng của cao.

Tuy nhiên dạng miếng này khi sử dụng cũng có một số nhược điểm là dễ xảy ra sự không đồng đều giữa liều lượng các miếng, hoặc đôi khi quên chia hoặc chia miếng quá lớn dẫn đến uống quá nhiều.

Xem thêm: Cao Gắm sử dụng như thế nào đúng cách

cao Gắm

cao Gắm

 
 

Dạng cao lỏng trong lọ

Dạng này dây gắm sau khi nấu cao, để nguội, rót trực tiếp bỏ trong lọ, hộp rồi đem phân phối trên thị trường hiện nay.

cao gắm lọ

cao gắm lọ

Cách dùng:

  • Lấy 1 thìa cà phê pha trong nước ấm uống trong cả ngày.
  • Loại này dễ tan hơn Cao Gắm dạng miếng.

Cao gắm dạng cao lỏng đóng trong hộp

Nhược điểm:

  • Cũng giống như dạng miếng việc lấy thìa xúc ra rồi pha nước dễ gây sai liều khi sử dụng bởi vì rất ít người sử dụng chính xác hoặc biết như thế nào là 1 thìa cà phê. Hầu hết là xúc nhiều hơn với quy định.
  • Việc mở nắp, xúc nhiều lần dễ gây bị oxy hóa và vi khuẩn xâm nhập. Vì thế nếu không bảo quản kỹ trong tủ lạnh, thì Cao Gắm ở đáy lọ dễ hỏng gây mất an toàn khi sử dụng, thậm chí ngộ độc do nấm, mốc do độ ẩm trong cao lớn hơn nhiều so với cao dạng miếng.

Cao Gắm dạng viên nang bao phim

Cao dạng này dược các công ty dược chưng cất và cô lại theo dạng viên nang bao phim nên tiện sử dụng nhất.

cao gắm viên nang

cao gắm viên nang

Tuy nhiên, khi cao qua quá trình chưng cất sẽ không còn các dược tính như ban đầu và hiệu quả cũng sẽ không còn được như ý muốn. Hơn nữa giá thành lại cao hơn rất nhiều so với cao Gắm dạng miếng hay dạng lỏng. Do đó chi phí điều trị của bệnh nhân sẽ tăng lên rất nhiều.

Lưu ý khi sử dụng Cao Gắm

Ngoài việc dùng đúng liều lượng thì bệnh nhân Gout phải đặc biệt lưu ý những điều sau để cải thiện tình trạng của mình tốt nhất:

  • Bệnh Gout là bệnh mãn tính, vì vậy không thể dùng ngày một ngày hai không thấy tác dụng mà dừng. Hơn nữa, đây là sản phẩm từ dược liệu nên để thấy tác dụng rõ cần thời gian lâu hơn thuốc tây.
  • Vì vậy cần phải duy trì sử dụng Cao Gắm trong mỗi đợt từ 3 – 6 tháng.
  • Để thấy rõ hiệu quả nhất bạn phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng và tập luyện. Nếu cứ uống thuốc hoặc dùng các sản phẩm hỗ trợ mà không kiêng các thực phẩm có hại cho bệnh của bạn hay lười tập luyện thì có dùng bao nhiêu đi chăng nữa cũng sẽ không thấy có kết quả.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chính vì vậy để dùng Cao Gắm có tác dụng nhanh nhất thì luôn luôn ghi nhớ 3 điều là dùng ĐÚNG - ĐỦ - ĐỀU. Ngoài ra, cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng, luyện tập để chăm sóc bệnh Gout hiệu quả nhất.

Nếu bạn vẫn đang thắc mắc về tình trạng bệnh Gout của mình cũng như cách dùng về Cao Gắm vui lòng để lại bình luận phía dưới hoặc liên hệ ngay tới hotline dưới đây để được tư vấn chính xác nhất nhé!

— 20 Položek na stránku
Je zobrazeno 1 - 20 položek z celkového počtu 34.